Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây chôm chôm

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên chôm chôm.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Dịch hạiSố thuốc đã đăng ký
Phấn trắng4
Sâu ăn lá2
Kích thích sinh trưởng1

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóccây chôm chôm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBNDngày //2025

của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I.Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

1.Thời kỳ kiết thiết cơ bản (KTCB):

- Cây ghép: 3 - 4 năm

- Cây trồng từ hạt: 5 - 6 năm

2. Thời kỳ kinh doanh:

- Cây ghép: 26-27 năm, tính từ năm thứ 3 đến năm thứ 4.

- Cây trồng từ hạt: 24-25 năm, tính năm thứ 5 đến năm thứ 6.

3.Chu kỳ kinh doanh: chu kỳ kinh doanh 30 năm, tùy theo vào thực tế kỹ thuật thâm canh.

4. Mục tiêu năng suất:đạt khoảng 20 tấn/ha.

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ:Cây chôm chômthích hợpsinhtrưởngpháttriểnở nhiệt độ 22 - 30oC, khi nhiệt độ trên 40oC thì cây rụng hoa, rụng quả rất nhiều. Nhiệt độ dưới 22oC thúc đẩy cây ra đọt do đó chôm chôm chậm ra hoa.

- Chômchômthuộcnhómcâytrồngmẫncảmvớimặn,chịuđượcnguồnnướcnồng độ mặn < 1‰. Chôm chôm chịu được khí hậu ẩm, cần mưa nhiều nhưng không úng. Lượng mưa thích hợp dao động từ 1.500-3.000 mm/năm.

- Câycầnkhôhạnkhoảng1thángđểhìnhthànhmầmhoa,nếumưanhiềuchỉkíchthích ra lá. Nhưng khô hạn vào giai đoạn thụ quả hoặc quả phát triển thì quả rụng nhiều, quả nhỏ, ảnh hưởng đến phẩm chất quả, nên cây cần được tưới nước bổ sung.

2. Độ cao và gió

Chôm chôm thích hợp ở độ cao dưới 600 - 700 m, Nắng nhiều kết hợp với gió mạnh làm chôm chôm cháy lá. Gió mạnh và khô dẫn đến cháy lá và râu vỏ quả chôm chôm bị héo. Do đó, quả kém phẩm chất, nên thiết kế trồng hàng cây chắn gió cho vườn chôm chôm.

3. Ánh sáng

Khi còn nhỏ chôm chôm ưa bóng râm, lúc cây lớn chôm chôm ưa sáng. Trong điều kiện nhiệt đới cây cần đủ ánh sáng để sinh trưởng. Chôm chôm không bị ảnh hưởng của quang chu kỳ.

Ánhsángảnhhưởngtớisựchuyểnbiếnmàucủavỏquả.Quảngoàisángđỏtươi, đẹp hơn quả trong bóng rợp.

4. Đất đai: Chômchômtrồngđượctrênnhiềuloạiđấtkhácnhaunhưđấtphùsa,đấtđỏ,đấtxám, đất thịt pha cát hay sét. Cây thích hợp trên đất có tầng canh tác dày, tơi xốp và thoát nước tốt. Đất đỏ bazan không có tầng đá là thích hợp nhất. Cây Chôm chôm chịu phèn và chịu mặn kém. Độ pH thích hợp từ 4,5-6,5, nếu pH cao hơn cây có triệu chứng vàng lá do thiếu Zn, Fe...

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống

Hiện nay chủ yếu trên thị trường giống chôm chôm Java, chôm chôm nhãn, giống có nguồn gốc từ Thái Lan như DONA(Rongriêng).

- Chôm chôm Java: quả có dạng hình cầu, nặng trung bình 30-40 g/quả, râu vỏ quả dài, vỏ quả màu vàng-đỏ đến đỏ sậm, thịt quả chắc, ráo độ tróc thịt quả tốt, có vị ngọt chua nhẹ, phẩm chất khá ngon. Mùa vụ ra hoa tự nhiên từ tháng 11 đến tháng 3 dương lịch năm sau và cho thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 8 dương lịch.

- Chômchômnhãn:quảdạnghìnhcầunhỏ,nặngtrungbìnhtừ15-20g/quả,râuvỏ quả ngắn, vỏ quả dày và có rãnh dọc kéo dài từ đỉnh đến đáy quả, vỏ quả có màu vàng đến vàng-đỏ, thịt quả ráo, chắc, độ tróc thịt quả rất tốt, có vị rất ngọt, thơm, phẩm chất rất ngon. Mùa vụ từ tháng 6 đến tháng 7 dương lịch.

- Chôm chôm DONA (Rong riêng): là giống có nguồn gốc từ Thái Lan, nặng trung bình 30-33g/quả, quả có dạng hình cầu, râu vỏ quả dài và khi chín chóp râu có màu xanh, vỏ quả màu đỏ thẩm, thịt quả màu trắng, ráo, dai và rất dễ tróc khỏi hạt, có vị rất ngọt, hạt nhỏ, phẩm chất rất ngon. Mùa vụ từ tháng 12 đến tháng 3 dương lịch năm sau.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

Câygiốngtốtphảiđúnggiống,đạt4-5thángtuổisaukhighép,câysinhtrưởngđạt các yêu cầu về hình thái, như:

- Thângốcghépthẳng,đườngkính0,8-1,3cm,vỏkhôngvếtthươngtổnđếnphần gỗ, mặt cắt có quét sơn, không bị dập, sùi, nằm ngay phía trên chân của thân cây giống, vết ghép tiếp hợp tốt và cách mặt bầu ươm 15-20 cm.

- Cổ rễ và rễ cọc thẳng, bộ rễ phát triển tốt, có nhiều rễ tơ.

- Thân cây ghép thẳng, chiều cao tính từ mặt bầu ươm đến đỉnh chồi từ 60 cm và đường kính thân (vị trí trên vết ghép) từ 0,8 cm trở lên, chưa phân cành, có trên 9 lá kép, lá ngọn thành thục, xanh tốt và có hình dạng, kích thước đặc trưng giống.

Cây khoẻ mạnh, không dị hình, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng

Nếu chủ động được nước tưới thì có thể trồng chôm chôm quanh năm, nhưng tốt nhất là trồng vào đầu mùa mưa khi đã mưa đều và kết thúc trước mùa khô khoảng 2 - 2,5 tháng.Nếu trồng trong mùa nắng nên che mát tạm thời, tránh nắng chiều, tưới nước đầy đủ và phủ rơm quanh gốc để hạn chế bốc thoát hơi nước. Không nên trồng lúc mưa dầm vì cây sẽ chậm phát triển hoặc chết do nghẹt rễ. Thời vụ trồng khuyến cáo từ 15/5 dương lịch và kết thúc trước 15/8 dương lịch.

2.1. Mật độ và khoảng cách trồng

* Trồng thuần:

Tùy vào địa hình và điều kiện tự nhiên của vùng trồng mà nhà vườn có thể chia mật độ và chuẩn bị đất trồng khác nhau. Thiết kế khoảng cách thích hợp đảm bảo giúp chôm chôm có không gian để phát triển, cũng được cung cấp đầy đủ ánh sáng cần thiết.

- Mật độ trồng thích hợp 120-220 cây/ha, khoảng cách cây tùy theo loại đất canh tác.

+ Khoảng cách có thể là 6,5 x 7m (mật độ 220 cây/ha)

+ Khoảng cách có thể là 7 x 7m (mật độ 204 cây/ha)

+ Khoảng cách có thể là 8 x 8m (mật độ 156 cây/ha)

+ Khoảng cách có thể là 9 x 9m (mật độ 123 cây/ha)

* Trồng xen cà phê:

+ Khoảng cách: 12 x 12m (mật độ 69 cây/ha), cây chôm chôm trồng trên hố cà phê, cây cà phê có khoảng cách trồng 3 x 3m, mật độ 1.041 cây/ha; hoặc trồng cây chôm chôm giữa 4 cây cà phê và mật độ cà phê 1.110 cây/ha.

+ Khoảng cách: 12 x 15m (mật độ 55 cây/ha), cây chôm chôm trồng trên hố cà phê, cây cà phê có khoảng cách trồng 3 x 3m, mật độ 1.055 cây/ha; hoặc trồng cây chôm chôm giữa 4 cây cà phê và mật độ cà phê 1.110 cây/ha.

+ Khoảng cách: 15 x 15m (mật độ 44 cây/ha), cây chôm chôm trồng trên hố cà phê, cây cà phê có khoảng cách trồng 3 x 3m, mật độ 1.066 cây/ha; hoặc trồng cây chôm chôm giữa 4 cây cà phê và mật độ cà phê 1.110 cây/ha.

2.3. Chuẩn bị đất

Hố trồng phải được chuẩn bị 01 tháng trước khi đặt cây con. Trong quá trình làm đất chuẩn bị hố trồng nên xử lý vôi hố trồng để tiêu diệt nguồn bệnh và để nâng cao độ pH trong đất.

2.4. Đào hố, bón lót

- Đào hố: đất tốt đào hố với kích thước 60 x 60 x 60cm; Đất xấu đào hố với kích thước 80 x 80 x 80cm.

- Khoảng cách hố: khoảng cách trồng tuỳ theo vùng đất và điều kiện canh tác, có thể trồng với khoảng cách trung bình 7 m x 7 m hoặc 8 m x 8 m tạo thông thoáng cho vườn cây khi cây giao tán.

- Bón lót: mỗi hố bón 25 - 30kg phân hữu cơ ủ hoai + 0,5kg super Lân + 100g NPK 16-16-8 và trộn đều với lớp đất mặt và lấp đầy hố. Việc bón lót phải được hoàn thành tối thiểu 20 ngày trước khi trồng cây.

2.5. Kỹ thuật trồng:

- Moi giữa hố 1 lỗ vừa bịch cây giống. Dùng dao sắc cắt bỏ đáy vật liệu làm bầu và rạch, bóc lấy túi bầu ra sao cho không bị vỡ bầu. Kiểm tra bộ rễ, cắt bỏ tất cả các phần rễ cái, rễ con ăn ra khỏi bầu đất. Đặt cây vào hố trồng, lấp đất ngang mặt bầu cây con.

- Những nơi đất cao, sườn dốc, nên trồng âm sâu hơn mặt đất.

- Lấp kín mặt bầu và nén chặt đất xung quanh để cố định gốc cây con không bị gió lay, chú ý đặt cây vào hố trồng sao cho sau khi trồng cổ rể ngang với mặt đất xung quanh, không trồng âm hay lấp phần thân cây.

- Cắmcọcgiữcâykhỏiđổngãchebóngchocâycon,chúýkhôngchequá50% ánh sáng mặt trời đến với cây.

- Vun mu rùa xung quanh gốc cây để chống đọng nước.

- Sau đó phủ rơm rạ hay cỏ khô tủ lên mô để giữ ẩm (không tủ sát gốc cây).

- Che mát cây con thời gian đầu (chú ý không che quá 50% ánh sáng mặt trời).

Đối với đất dốc, hàng năm phải làm bồn theo hình chiếu tán cây, để khi tưới nước trong giai đoạn mùa khô.

2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân:

2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

- Phân hữu cơ: liều lượng 15 kg phân chuồng hoai mục (hoặc 3-5 kg hữu cơ vi sinh)/cây/năm, định kỳ 1 lần/năm.

- Phâncơ:thểsửdụngphânđơn(urea,lân,kali)hoặcphânN-P-Kđểbóncho cây giai đoạn kiến thiết cơ bản.

Trong 3 năm đầu sau khi trồng (cây chưa cho quả,khitrồngthấycâyratượtnonđầutiênmớitiếnhànhbónphân.Lượngphân bónnênchianhỏlàmnhiềulầnbón(4-6lần).Phânbónthểpha vàonướcđểtướigốc hoặc xới nhẹ xung quanh gốc để bón phân và tưới nước.

2.6.2. Thời kỳ kinh doanh

- Phân hữu cơ: liều lượng 30 kg phân chuồng hoai mục (hoặc 6-10 kg hữu cơ vi sinh)/cây/năm, định kỳ 1 lần/năm.

- Phâncơ:thay đổiphùhợptheonhucầudinhdưỡngcủatừnggiaiđoạnrahoa,đậuquả,quảphát triển và trước thu hoạch.

* Thời điểm bón: Chia làm 4 lần bón

- Sau khi thu hoạch quả: tiến hành bón phân lần 1 với liều lượng bón 60% N + 50% P2O5 + 20% K2O sau khi cắt tỉa cành.

- Trước khi ra hoa: giai đoạn này, cây cần cung cấp ít đạm hơn lân và kali để lá sớm thuần thục và cây trổ bông sớm. Bón với liều lượng 30% P2O5 + 30% K2O NPK/ cây.

- Sau khi đậu quả: cây cần bón phân đầy đủ để nuôi quả non. Bón với liều lượng 40% N + 20% P2O5 + 20% K2O.

- Khoảng 9 tuần sau khi đậu quả: giai đoạn này bón 30% K2O để nâng cao phẩm chất quả lúc thu hoạch.

* Lượng phân bón

Giai đoạn

Tuổi cây (năm)

Phân chuồng hoai mục

(kg/ha)

LiềulượngN-P-K(kg/ha)

Lượngphân (kg/ha)

N

P2O5

K2O

Ure

Super Lân

CloruaKali

Kiến thiết

cơ bản

1

3.300

70

65

60

152

394

100

2

3.300

70

65

60

152

394

100

3

3.300

110

65

90

239

304

150

Kinh doanh

≥ 4

6.600

180

130

210

391

788

351

* Ghi chú:định lượng phân bón trên áp dụng đối với mật độ 220 cây/ha

2.6.3. Kỹ thuật bón phân

- Phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh: Rải đều trên phần đất dưới tán cách gốc 1 - 1,5 m, xới nhẹ trộn phân vào đất nếu cần, sau đó tưới đẫm nước.

- Phân vô cơ: rải đều trên phần đất dưới tán cách gốc 1 - 1,5 m, xới nhẹ đất để trộn phân vào đất rồi tưới đẫm nước để phân thấm vào đất hoặc pha phân vô cơ với nước (10%) để tưới rồi tưới đẫm nước sau tưới. Sau khi bón phân có thể tủ đất bằng các tàn dư thực vật.

2.7. Chăm sóc

2.7.1. Làm cỏ: Thời kỳ đầu do bộ tán cây còn nhỏ nên các loại cỏ dại có điều kiện sinh trưởng, phát triển. Vì vậy, làm cỏ cần phải tiến hành thường xuyên và là công việc tốn khá nhiều công sức. Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm của từng vùng ta có cách thức xử lý cỏ phù hợp khác nhau. Nếu vườn chỉ có các loại cỏ lá rộng thân thẳng phát triển, việc diệt trừ cỏ sẽ đơn giản và đỡ tốn công hơn nhiều. Cách diệt cỏ loại này đơn giản nhất là dùng dao phát cán dài, phía mũi dao cong lại như mũi liềm. Khi cỏ cao khoảng 20cm thì dùng cuốc, dùng dao phát ngang sát mặt đất để cắt đứt thân cây cỏ. Phần thân bị cắt đứt được thu gom lại, phơi khô sau đó tủ lại xung quanh gốc cây.

Làm đất kỹ giúp thuận lợi cho việc dọn cỏ, tạo thuận lợi cho cây trồng nhanh chóng cạnh tranh với cây cỏ. Trước khi gieo trồng, việc làm đất kỹ có thể dễ phơi khô chết mầm cỏ. Làm đất còn tạo điều kiện trồng xen trên vườn đồi các cây trồng ngắn ngày, nâng cao hiệu quả kinh tế cho vườn trồng.

2.7.2. Tưới nước:

Nếu trồng trong mùa khô phải tưới nước thường xuyên từ 02-03 ngày ít nhất trong 01 tháng đầu. Trồng vào mùa mưa, nếu trời không mưa phải để ý đến việc tưới nước. Tùy điều kiện địa hình, nên áp dụng hệ thống tưới nước tiết kiệm cho chôm chôm.

2.7.3. Tạo hình, tạo tán:

Trong năm đầu, việc tạo tán cho cây từ nhỏ là cần thiết nhằm mục đích là tạo cho cây có hình dáng khoẻ mạnh, đầy đặn, cành lá tỏa đều quanh cây, bấm ngọn khi cây ghép đạt chiều cao 70-100 cm, sau đó tỉa đi những cành vô hiệu như: Cành cong queo, cành mọc chòng chéo nhau, cành sâu bệnh, chỉ giữ lại 3-5 cành khỏe, cách nhau đều và tạo thành góc lớn với thân. Thường xuyên tỉa cành phát triển từ thân cây gốc ghép.

Hàngnămsauthuhoạchxénnhữnggiéhoacònlạitrêncây,cànhdinhdưỡngcành nonmọcthẳngtừthâncànhchính,cànhsâubệnh,cànhđanchéongoàitán,cànhdướitán, cành trong tán... cho hợp lý để thúc đẩy cây mọc chồi tượt non và cho quả vụ sau.

Giaiđoạncâychoquảổnđịnh,khinăngsuấtbắtđầugiảm,thườngsau20nămtuổi, cắtngangnhữngcànhchính,giảmchiềucaođếnkhoảng1/3,hoặccáchmặtđất30-50cm, dùngsơnbảovệmặtcắt,khinhữngcànhnonpháttriểntừdướimặtcắt,tỉagiữlạimộtsố cànhkhoẻthíchhợp(hình15,hình16),hoặckhicànhđạtđườngkínhtừ0,5cmtiếnhành ghép đổi giống. Biện pháp này cây sẽ bắt đầu cho quả 2 năm sau.

2.8. Phòng trừ sâu, bệnh hại

2.8.1.Sâu đục trái(Conogethes punctiferalis)

* Đặc điểm gây hại:

Bướm hoạt động ban đêm, đẻ trứng trên trái non. Mỗi bướm cái đẻ 20-30 trứng, đẻ rời rạc trên trái hoặc vào nơi tiếp giáp giữa các trái. Sâu có thể phá hại từ lúc trái còn non cho đến khi trái chín, gây hại nặng vào giai đoạn trái bắt đầu có cơm. Trái non bị sâu đục thường bị biến dạng, khô và rụng, làm mất phẩm chất trái.

* Biện pháp phòng trừ

- Xử lí ra hoa sớm nhằm hạn chế sự thiệt hại do sâu. Thu hoạch khi trái đã đủ chín, tránh giữ trái chín quá lâu trên cây.

- Thu gom những trái bị nhiễm, chôn sâu dưới đất.

- Trong tự nhiên trứng sâu đục trái bị ký sinh bởi ong ký sinh họ Trichogrammatidae và kiến, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các loài này phát triển cũng giảm được thiệt hại do sâu gây ra.

- Phòng trừ khi trái mới vừa hình thành bằng thuốc có hoạt chất như Matrine (Marigold 0.36SL), Abamectin, Abamectin + Bacillus thuringiensis var. kurstaki, Emamectin benzoate, Spinetoram,…liều lượng theo hướng dẫn trên nhãn.

2.8.2. Sâu đục cuống trái(Acrocercops sp.)

* Đặc điểm gây hại: Bướm hoạt động về đêm đẻ trứng từng cái trên cuống trái. Sâu non đục vào ăn phá ở phần thịt hoặc vỏ hạt, đôi khi có thể đục cả vào hạt. Những giống chín muộn thường bị hại nặng hơn những giống chín sớm. Sự gây hại của loài này rất khó phát hiện nếu khi điều tra trên vườn chỉ xem triệu chứng bên ngoài.

* Biện pháp phòng trừ

- Thu hoạch trái sớm khi trái chín, tránh giữ trái đã chín quá lâu trên cây.

- Trên đồng trứng sâu đục trái và sâu đục cuống trái cùng bị ký sinh bởi các loài ong trong họ Trichogrammatidae, ngoài ra kiến vàng cũng có thể hạn chế khả năng gây hại của sâu ở giai đoạn tiền nhộng.

- Ở những vùng thường xuyên bị nhiễm nặng có thể sử dụng các loại thuốc như đối với sâu đục trái để phun khi trái bắt đầu chín, phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

2.8.3. Ruồi đục trái(Batrocera dorsalis Hendel)

* Đặc điểm gây hại:

- Ruồi cái thường ăn các chất protein do sự phát triển của vi khuẩn trên các loại trái hay trên bề mặt cây, hay mật hoa hoặc đường trong vòng 01 tuần trước khi đẻ.

- Ruồi đẻ trứng vào vỏ trái sắp chín. Trứng đẻ bên trong vỏ trái, ta không thể phát hiện thấy triệu chứng, tuy nhiên sau đó vết chích sẽ có màu vàng và có vùng nhũn phát triển quanh vết chích.

- Sau khi đẻ khoảng 02- 03 ngày thì trứng nở, ấu trùng đào hang đi sâu vào phần thịt, số lượng ấu trùng có thể thay đổi từ 01-12 con hay có thể nhiều hơn trong 1 trái. Ấu trùng trải qua 3 tuổi với thời gian khoảng 07-10 ngày, sau đó chúng chui ra khỏi trái và xuống đất để làm nhộng.

Dòi đục vào bên trong ăn phá làm cho trái bị rụng, nơi bị hại có vết thâm, khi ấn nhẹ vào dịch nước sẽ rỉ ra.

* Biện pháp phòng trừ:

-Thu hoạch khi trái vừa chín.

- Thu dọn sạch sẽ các trái rụng, trái thối cho vào hố, xử lý vôi lấp đất lại (để giết dòi còn trong trái).

- Tiêu diệt nhộng trong đất bằng các loại thuốc trừ sâu dạng hạt.

- Đặt bẫy Methyl eugenol để giết trưởng thành đực. Phun bả mồi protein trộn thuốc hóa học để giết trưởng thành cái trước đẻ trứng khi trái trưởng thành 1 tuần/lần.

- Sử dụng túi chuyên dùng để bao trái.

2.8.4. Nhóm rệp sáp:nhóm rệp sáp gồm rệp sáp phấn (Pseudococcidae - chủ yếu là Pseudococcus lilacinus), rệp sáp (Coccidae), rầy bột phấn (Aleyrodiae).

* Đặc điểm gây hại: nhóm rệp sáp gây hại bằng cách chích hút nhựa trên các đọt non, cành non, cuống hoa, cuống trái, làm cho cây suy yếu, chậm tăng trưởng, hoa và trái bị rụng hoặc không phát triển được mất phẩm chất, nấm bồ hóng làm giảm quang hợp và giảm hình thức của trái. Rệp sáp phát triển mạnh vào mùa nắng. Sự gây hại của rệp sáp thường kèm theo sự phát triển của nấm bồ hóng và kiến.

* Biện pháp phòng trừ

- Sau khi thu hoạch, cắt tỉa cành cho vườn thật thông thoáng, đồng thời loại bỏ các cành đã bị nhiễm rệp sáp.

- Diệt các loài kiến sống cộng sinh với rệp sáp. Nếu rệp sáp chỉ phát triển tại một vị trí trên cành, lá, trái thì cắt tỉa và tiêu hủy các bộ phận này để vườn luôn thông thoáng.

- Thường xuyên kiểm tra vườn để phát hiện và phun thuốc diệt trừ rệp sáp kịp thời nhất là giai đoạn cây đang có đọt non, lá non, bông, quả. Có thể sử dụng thuốc có chứa hoạt chất như: Emamectin benzoate…kết hợp dầu khoáng. Phun ngay sau khi ấu trùng mới nở, liều lượng theo hướng dẫn trên nhãn. Khi cây mang trái sử dụng thuốc phải đảm bảo thời gian cách ly.

2.8.5. Bọ xít nâu(Mictis longicornisWestwood)

* Đặc điểm gây hại: cả trưởng thành và ấu trùng của bọ xít đều gây hại bằng cách chích đọt non, lá non hoa trái làm các bộ phận này phát triển không bình thường, đọt non cong queo, hoa trái bị rụng và sượng. Con trưởng thành có khả năng bay xa nên gây thiệt hại nhiều hơn.

* Biện pháp phòng trừ: thăm vườn thường xuyên vào buổi sáng nhất là trong giai đoạn trái còn non để phát hiện sớm bọ xít để phòng trừ. Ngắt bỏ các cành, lá mang trứng hủy bỏ, dùng vợt bắt trưởng thành. Khi mật độ bọ xít cao có thể sử dụng thuốc hóa học, giai đoạn thích hợp để sử dụng thuốc là giai đoạn ấu trùng tuổi 1 - 2, vào giai đoạn này ấu trùng rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu.

2.9. Bệnh Hại

2.9.1. Bệnh thối trái(DonấmBotryodiplodiasp.)

* Triệu chứng gây bệnh:

- Bệnh gây hại trên trái chôm chôm ở giai đoạn già đến chín. Trên trái bị bệnh xuất hiện những đốm nâu đen, sau lớn dần và ăn sâu vào trong trái làm thối nhũn. Trái thối có thể còn trên cây hoặc rụng xuống đất.

- Vỏ trái bị bệnh có vùng thối ướt, màu nâu nhạt, vết bệnh phát triển lớn ra có màu nâu sậm và lan vào thịt quả. Khi ẩm độ cao, trên vết bệnh có tơ nấm màu trắng xám phát triển, cuối cùng trái bị thối nâu. bệnh còn gây hại trong giai đoạn tồn trữ và vận chuyển

* Biện pháp phòng trừ

-Tỉa bỏ các cành gần mặt đất, tạo vườn thông thoáng, không trồng xen nhiều cây có bóng râm.

- Thu gom tiêu hủy trái bị bệnh.

- Phòng ngừa có thể phun các loại thuốc gốc đồng vào cuối mùa mưa và trước khi ra bông. Khi bệnh xuất hiện trong điều kiện có mưa nhiều ẩm độ cao có thể sử dụng các loại thuốc gốc đồng hoặc cácthuốccó hoạt chất:Mancozeb, Metalaxyl, Azoxystrobin, …

2.9.2. Bệnh phấn trắng(Oidium sp.)

* Triệu chứng gây bệnh: bệnh gây hại trên lá non, ngọn non, chùm bông và trái

- Triệu chứng điển hình của bệnh là tạo những đốm phấn mịn, màu trắng xám chứa đầy bào tử nấm lây lan rất nhanh.

- Trên lá đốm bệnh lúc đầu nhỏ, sau lớn lên và liên kết nhau rất nhanh tạo thành những vết bệnh lớn lan khắp mặt lá làm cả lá bị khô.

- Hoa bị bệnh cũng khô đen và rụng nhiều, trái non bị rụng.

- Nếu trái đã lớn mà bị bệnh thì trái phát triển kém đầu gai trái bị đen và lan dần vào trong làm trái bị biến dạng, khô đen và bám lại trên chùm. Nếu bị nhiễm nhẹ và muộn thì trái kém phát triển, nhỏ, cơm mỏng và khô, khi chín màu kém tươi.

* Biện pháp phòng trừ

- Trồng với mật độ vừa phải, tránh các cây giao tán để dễ kiểm soát bệnh.

- Tạo vườn cây thông thoáng, tỉa bớt các cành bên dưới, các cành giao nhau.

- Thường xuyên thăm vườn (chú ý các đợt ra lá non, hoa) để phát hiện bệnh sớm, tỉa bỏ và tiêu hủy các bộ phận bị bệnh nặng.

- Dùng các loại thuốc có hoạt chất: Sulfur(Lipman80WG; MicrothiolSpecial80WG; OK-Sulfolac 80WG) khi bệnh chớm xuất hiện.

2.9.3. Bệnh bồ hóng (Capnodium sp.)

*Triệu chứng gây bệnh:vết bệnh là những vùng đen trên lá, trái.

* Biện pháp phòng trừ

- Diệt các loài rầy, rệp chích hút tạo mật là nguyên nhân làm cho bệnh xuất hiện và gây hại.

- Tỉa cành tạo tán, tạo vườn cây thông thoáng, tỉa bỏ các bộ phận bị bệnh và tiêu hủy. Phun các loại thuốc gốc đồng khi bệnh gây hại nặng.

2.9.4. Bệnh cháy mép lá (Pestalotia sp. )

* Triệu chứng gây bệnh:

- Bệnh gây hại chủ yếu trên lá bánh tẻ và lá già. Lúc đầu là những vết màu nâu ở ngọn hoặc mép lá. Về sau vết bệnh lan vào trong phiến lá tạo thành một mảng cháy rộng màu nâu và nâu xám, khô dòn, giữa vết bệnh và màu xanh của lá có ranh giới rõ rệt. trên vết bệnh có những chấm đen nhỏ li ti, đó là các ổ bào tử nấm.

- Trên cây còn nhỏ bệnh nặng có ảnh hưởng đến sinh trưởng cây. Trên cây chôm chôm lớn bệnh ít ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trái.

* Biện pháp phòng trừ:

- Bón phân tưới nước đầy đủ cho cây sinh trưởng tốt.

- Khi cần thiết phun các thuốc gốc đồng hoặcMancozeb để phòng trừ bệnh.

- Trong trường hợp bệnh kết hợp ngộ độc do nước mặn, cần phải rửa mặn cho cây kết hợp với sử dụng các loại phân bón giúp cây chống chịu tốt hơn và mau hồi phục.

III. Thu hoạch, sơ chế, chế biến và bảo quản

1. Thu hoạch

Từ khi hoa nở đến khi chín cần khoảng 100-120 ngày. Ở miền Nam Việt Nam mùa quả chín từ tháng 5 đến tháng 7-8. Nếu dựa vào sự thay đổi màu sắc của vỏ quả và của gai: vỏ thường đỏ vàng, da cam, gai thường đỏ nhưng đầu gai có thể vàng, xanh,...

Không nên thu hoạch trái quá chín vì màu vỏ sẽ sậm hơn, chất lượng trái giảm.

Nên thu hoạch quả vào sáng sớm hoặc chiều mát thời tiết khô ráo. Không nên dùng móc để hái quả cho rớt xuống đất gây tổn thương vỏ quả, vỏ sẽ trở nên thâm đen sau đó, ảnh hưởng đến chất lượng bên trong cũng như màu sắc bên ngoài của quả chôm chôm.

Không để quả trực tiếp trên mặt đất mà phải dùng dụng cụ chứa. Dụng cụ chứa được chèn lót bằng các vật liệu sạch như giấy báo hay bao nhựa, tuyệt đối không sử dụng bao phân để chứa quả. Cần che mát quả sau khi thu hoạch bằng các tấm bạt hay để quả dưới bóng mát (tán cây, mái hiên nhà) và không để quả dưới trời mưa.

2. Bảo quản

Ở nhiệt độ 25oC, khi bảo quản trong môi trường tự nhiên, trọng lượng quả chôm chôm giảm đi nhanh. Ở nhiệt độ 8oC, bảo quản được 06 ngày. Để trong túi PE có đục lỗ kết hợp với nhiệt độ thấp (khoảng 10oC) có thể bảo quản được 10 ngày.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ