Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cam

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cam.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc câycam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025

của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

1. Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB): 03 năm (01 năm trồng mới + 02 năm chăm sóc).

2. Thời kỳ kinh doanh: 7-15 năm, tính từ năm thứ 03.

3. Chu kỳ kinh doanh: từ 10-18 năm, tùy thực tế kỹ thuật thâm canh.

4. Mục tiêu năng suất:14-16 tấn/ha.

II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

Cam có thể trồng ở vùng có nhiệt độ từ 12 - 390C, trong đó nhiệt độ thích hợp nhất là từ 23 - 290C. Nhiệt độ thấp hơn 12,50C và cao hơn 400C cây ngừng sinh trưởng. Nhìn chung nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sống của cây cũng như năng suất, chất lượng quả.

Nhiệt độ tốt nhất cho sinh trưởng của các đợt lộc trong mùa xuân là từ 12 - 200C, trong mùa hè từ 25 - 300C, còn cho hoạt động của bộ rễ từ 17 - 300C. Nhiệt độ tăng trong phạm vi từ 17 - 300C thì sự hút nước và các chất dinh dưỡng tăng và ngược lại, do liên quan đến bốc hơi nước và hô hấp của lá.

Nước: cam là loại cây ưa ẩm nhưng không chịu úng vì rễ của cây thuộc loại rễ nấm do đó nếu ngập nước đất bị thiếu oxy rễ sẽ hoạt động kém, ngập nước lâu sẽ bị thối rễ làm rụng lá, rụng quả non. Các thời kỳ cần nước của cây là: thời kỳ cây kiến thiết cơ bản, thời kỳ cây kinh doanh, đặc biệt giai đoạn cây phân hóa mầm hoa, bật mầm hoa, ra hoa và phát triển quả. Lượng nước cần hàng năm đối với 1 ha cam từ 9.000 - 12.000 m3, tương đương với lượng mưa 900 - 1.200 mm/năm. Do vậy, cần có các biện pháp kỹ thuật giữ ẩm, tưới nước bổ sung trong thời kỳ khô hạn; thoát nước tốt trong thời gian mưa kéo dài và mưa cục bộ.

2.Độ cao và gió

Hoạt động của gió là hiện tượng đáng lưu ý trong phân bổ vùng trồng cam hiện nay. Gió vừa phải có ảnh hưởng tốt tới việc lưu thông không khí, điều hoà độ ẩm, giảm hại sâu bệnh, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hoá của cây đặc biệt những vùng hay bị gió bão sẽ làm cây gẫy cành rụng quả ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất của cây cam.

3. Ánh sáng: Cam không ưa ánh sáng mạnh, ưa ánh sáng tán xạ có cường độ 10.000 - 15.000 Lux, ứng với 0,6 cal/cm2 và tương ứng với ánh sáng lúc 8 giờ và 16 - 17 giờ những ngày quang mây mùa hè. Sở dĩ như vậy là do cường độ ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sự đồng hoá CO2, cường độ ánh sáng mạnh làm giảm sự đồng hoá CO2 vì bức xạ tăng trên mặt lá. Nhiệt độ tối thích trên bề mặt lá cho đồng hoá CO2 dao động từ 28 - 30oC. Nhiệt độ thấp hơn mức tối thích cũng làm giảm sự đồng hoá CO2. Muốn có ánh sáng tán xạ cần bố trí mật độ cây hợp lý và thường xuyên cắt tỉa đúng kỹ thuật.

4. Đất đai

Cây cam phù hợp trên nhiều loại đất khác nhau. Đất tốt cho trồng cam phải là đất có tầng dày từ 1m trở lên, giàu mùn (hàm lượng mùn trong đất từ 2 – 2,5% trở lên), hàm lượng các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca, Mg… đạt từ trung bình khá trở lên (N: 0,1% – 0,15%; P2O5 dễ tiêu:5 – 7mg/100g đất; K2O dễ tiêu: 7 – 10mg/100g đất; Ca, Mg: 3 – 4mg/100g đất). Độ chua (PH) tích hợp từ 5,5 – 6,5. Đặc biệt là phải thoát nước tốt; thành phần cơ giới gồm đất cát pha, thịt nhẹ (cát thô đến đất thịt nhẹ chiếm 65 – 70 %); độ dốc từ 3 – 8 độ.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống

Sử dụng các giống được cấp Quyết định công nhận lưu hành, tự lưu hành, lưu hành đặc cách, các giống trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh các ngành có thẩm quyền ban hành và được chuyển tiếp theo quy định.

- Một số giống được trồng phổ biến hiện nay:

+ Giống cam Đường Canh: Cây sinh trưởng khoẻ, tán cây hình dù, lá không eo, màu xanh đậm. Thu hoạch tháng 11-12 âm lịch. Quả hình cầu dẹt, chín màu đỏ, vỏ mọng, ruột màu vàng, ăn ngọt, thơm. Trọng lượng trung bình 80 gr - 120 gr/quả. Cam đường canh là giống có năng suất cao, thích nghi rộng, trồng được trên núi cao và vùng đồng bằng thoát nước tốt. Tính chống chịu với sâu bệnh hại khá tốt.

+ Giống cam Cara Cara: là một giống cây có múi nhập nội có xuất xứ từ Venezuela, du nhập qua Mỹ, sau đó đến Australia. Từ giống gốc cam Navel, bằng kỹ thuật đột biến các nhà chọn giống đã chọn tạo được một số cá thể có đặc tính ưu việt hơn nhưng vẫn giữ nguyên những đặc tính quý của giống gốc trong đó có cam Cara Cara Navel hay còn gọi là cam Cara ruột đỏ không hạt. Giống Cara Cara Navel mang tất cả các đặc điểm chung của giống Navel nhưng khác biệt ở màu đỏ do trong thành phần có chứa hàm lượng lycopen cao. Trọng lượng trái của cam ruột đỏ cũng khá lớn, thường khoảng 4 – 5 trái/kg. Cam cho nhiều nước, vị hơi giống cà rốt và bưởi.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống cam ghép

Cây giống cam xuất vườn khỏe mạnh, lá xanh đậm, có từ 1 đến 3 cành cấp 1, không có dấu hiệu của các loại sâu bệnh nguy hiểm; Tuổi cây giống không quá 2 năm, kể cả thời gian trồng hạt gốc ghép. Chiều cao cây tính từ mặt bầu > 60cm; Chiều dài cành ghép tính từ vết ghép đến ngọn cành dài nhất >40 cm; Đường kính gốc ghép (đo cách mặt bầu 10 cm) > 0,8 cm; Đường kính cành ghép (đo trên vết ghép 2 cm) > 0,7 cm.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng

Thích hợp trồng vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 8 để đảm bảo tỷ lệ sống cao nhất. Nếu chủ động được nguồn nước tưới có thể trồng vào mùa khô.

2.2. Mật độ và khoảng cách trồng

Mật độ trồng thâm canh: 3m x4 m (khoảng 800 cây/ha); 3m x 3m (khoảng 1.000 cây/ha) và 3 x 2,5m (1.200 cây/ha).

2.3.Chuẩn bị đất

Đất trồng mới cây cam cần được giải phóng trước từ 4 - 6 tháng. Nếu là đất chu kỳ 2 nên trồng 2 - 3 vụ cây họ đậu để cải tạo đất, trước khi trồng cần vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ.

2.4.Đào hố, bón lót

- Đào hố có kích thước 80 x 80 x 80cm, đất xấu cần đào rộng hơn.

- Bón phân lót cho 1 hố: Phân hữu cơ: 50 - 80kg phân chuồng hoặc 10 - 15kg phân hữu cơ vi sinh (nếu không có phân chuồng) + 0,5 - 1kg Kali sunfat + 1 - 1,5kg Lân supe + 0,5 - 1kg vôi bột.

Tất cả các loại phân trên trộn đều với lớp đất mặt bón xuống đáy tới 3/4 hố. Đất còn lại lấp phủ trên mặt hố cao hơn mặt hố từ 10 - 20cm. Việc đào hố bón lót phải làm xong trước khi trồng ít nhất 1 tháng.

2.5. Kỹ thuật trồng

Khi trồng, đào lỗ giữa mô (xé bỏ túi bầu Polymer); đối với đất bằng đặt bầu cây con xuống sao cho mặt bầu cao hơn mặt mô từ 3 - 5 cm; đối với đất đồi đặt bầu cây con ngay trên mặt đất. Dùng tay ấn nén đất xung quanh bầu cây tạo sự liên kết giữa đất ở ngoài và bầu cây.

Khi đặt cây phải xoay hướng cành ghép theo hướng chiều gió để tránh gẫy nhánh, cụ thể cắm cọc để giữ cây con khỏi tác hại của gió.

Trồng xong tưới đẫm nước và dùng cỏ mục, rơm rạ khô để tủ gốc.

2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân

2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

- Lượng phân bón cho ha/năm(tính cho mật đ 1.200 cây/ha):

Năm trồng

Lượng phân bón nguyên chất (kg/ha)

Lượng phân bón thương phẩm (kg/ha)

Số lần bón/năm

Phân chuồng huoai

N

P2O5

K2O

Ure

Super lân

Kali clorua

Năm thứ 1

36.000

165

192

288

359

1.067

480

04

Năm thứ 2

36.000

165

208

240

359

1.156

400

04

Năm thứ 3

48.000

220

240

390

478

1.333

650

04

2.6.2.Thời kỳ kinh doanh

- Phân chuồng hoai mục: 100-120 tấn/ha; vôi bột: 1.800 kg/ha

- Lượng phân bón vô cơ cho ha/năm (tính cho mật độ 1.200 cây/ha): 276 kgN + 240kg P2O5 + 360 kg K2O tương đương 600 kg Ure + 1.333 kg super lân + 600 kg Kali clorua.

Lượng phân bón được khuyến cáo sử dụng theo bảng sau:

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất (kg/ha/năm)

Lượng thương phẩm (kg/ha/năm)

Số lần bón/năm

Hữu cơ

(tấn)

N (kg)

P2O5

(kg)

K2O

(kg)

Ure

Super Lân

Kali Clorua

Sau thu hoạch quả

100-120

55,2

240

72

120

1.333

120

01

Bón thúc hoa (đầu tháng 2)

82,8

108

180

180

01

Bón thúc quả lần 1 (tháng 6)

82,8

108

180

180

01

Bón thúc quả lần 2 (đầu tháng 8)

55,2

72

120

120

01

2.6.3. Kỹ thuật bón phân

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

Hạng mục

Phân chuồng huoai

(%)

Ure (%)

Super lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Lần 1

40

40

Đợt tháng 3

Lần 2

20

20

Đợt tháng 6

Lần 3

20

20

Đợt tháng 8

Lần 4

100

20

100

20

Đợt tháng 12

- Thời kỳ kinh doanh:

Hạng mục

Phân chuồng huoai (%)

Ure (%)

Super lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Lần 1

100

20

100

20

Sau thu hoạch quả

Lần 2

30

30

Đầu tháng 2

Lần 3

30

30

Tháng 6

Lần 4

20

20

Tháng 8

- Phương pháp bón: Rạch rãnh xung quanh tán, sâu từ 10 - 15cm, rộng từ 20 - 30cm, rắc phân vào rãnh rồi lấp đất lại. Mỗi lần bón phân đều phải kết hợp với làm cỏ, xới xáo gốc, tưới nước và tủ gốc cây. Với lần bón có phân hữu cơ cần rạch rãnh rộng và sâu hơn.

- Lưu ý: Có thể sử dụng phân NPK chuyên dùng cho cây ăn quả để thay thế lượng phân đơn, các loại phân bón hữu cơ vi sinh để thay lượng phân chuồng đã nêu ở trên. Lượng bón, cách bón như hướng dẫn trên bao bì của từng loại phân,...Tùy tuổi cây và thực tế sinh trưởng của cây, để điều chỉnh bón phân cho phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Ghi chú: Trong trường hợp thiếu hụt nguồn phân chuồng có thể thay phân chuồng bằng các loại phân hữu cơ vi sinh như: Organic, Sông Gianh,…với lượng 5 - 10 kg/cây/năm và sử dụng bổ sung một số loại phân bón lá như: Phân bón lá đầu trâu, Atonik,... theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

2.7. Chăm sóc

2.7.1. Làm cỏ:Những năm đầu cây còn nhỏ chưa giao tán phải làm sạch cỏ gốc thường xuyên, làm cỏ gốc theo hình chiếu của tán cây, phần cỏ còn lại trong vườn cần được giữ lại với mục đích giữ ẩm cho vườn, chống xói mòn, rửa trôi…; Áp dụng biện pháp cắt cỏ trong vườn cây cam để trả lại phân xanh cho đất, không sử dụng thuốc trừ cỏ trong vườn cây cam bộ rễ cây cam rất mẫn cảm với các loại thuốc cỏ.

2.7.2. Tưới nước

Lượng nước tưới và thời gian tưới tùy theo tình hình thời tiết và sinh trưởng, phát triển của cây:

Sau khi trồng phải tưới nước thường xuyên giữ ẩm trong vòng 20 ngày đến 1 tháng để cây hoàn toàn bén rễ và phục hồi. Sau đó tuỳ thời tiết khô nắng mà có thể tưới bổ xung chống hạn cho cây.

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản:cây cam là cây rất cần nước nhưng rễ của chúng lại rất sợ nước. Chúng rất cần nước vào mùa khô, thời điểm này cần tưới nước bổ sung để cho độ ẩm của đất đạt từ 60 - 70% là tốt nhất. Vào mùa mưa, cần tiến hành thoát nước kịp thời. Tránh để cho vườn bị đọng nước quá 2 ngày sẽ làm tổn thương và thối rễ tơ.

- Cây cam vào thời kỳ kinh doanh:lượng nước tưới trong vườn cam cần hợp lý, nhất là vào thời kỳ ra hoa đậu quả cần phải giữ đủ ẩm khi vườn khô độ ẩm của đất đạt từ 60 - 70% là tốt nhất và thoát nước kịp thời khi trong vườn đọng nước. (chú ý tưới nước trong thời kỳ mùa khô, phân hóa mầm hoa, ra hoa và đậu quả non…; tiêu thoát nước trong giai đoạn mùa mưa).

2.7.3.Tạo tán, tạo hình

a) Cắt tỉa, tạo tán cho cây cam trong thời kỳ kiến thiết cơ bản

Việc cắt tỉa được tiến hành ngay từ khi trồng xong, bấm ngọn toàn bộ lộc của cây cam để ra lộc đồng đều. Sau khi ra lộc cắt tỉa bớt để lại 2 - 3 cành to mập nhất phân bố đều về các hướng để làm cành khung gọi là cành cấp 1. Khi cành cấp 1 cao khoảng 50 - 60 cm thì cắt đoạn ngọn chỉ để lại đoạn cành dài 40 - 45 cm. Cành cấp 1 sau khi cắt tiếp tục mọc rất nhiều cành, song mỗi cành cấp 1 cũng chỉ để lại nhiều nhất 2 - 3 cành phân bố theo hướng thẳng đứng và vươn ra ngoài tán; những cành này gọi là cành cấp 2. Tiếp tục làm như vậy sẽ có được các cành cấp 3, cấp 4,...Cắt bỏ những cành mọc xiên vào trong tán tạo cho cây cam có dáng hình chữ Y (khai tâm). Sau 3 năm cây cam có một bộ khung tán cơ bản để bắt đầu cho quả năm sau.

b) Cắt tỉa, tạo tán cho cây cam trong thời kỳ kinh doanh

Giai đoạn cắt tỉa chính của cây cam là vào mùa đông, thời điểm sau mỗi vụ thu hoạch.

+ Cắt tỉa hàng năm: thời kỳ cây có quả, sau mỗi lần thu hoạch đều phải đốn tỉa hạ tán, khống chế chiều cao cây cam từ 3 đến 3,5 m; Những thời kỳ chăm sóc khác cần cắt tỉa những cành tăm, cành khô, cành vượt, cành sâu bệnh. Công việc đốn tỉa phải được tiến hành thường xuyên nhằm tạo cho cây có sức bật mầm mới, thoáng, không sâu bệnh.

+ Giai đoạn cây nuôi quả cần cắt tỉa với mục đích tập trung dinh dưỡng cho quả. Tiến hành cắt bỏ các cành bị sâu, cành bệnh, cành lộc ở phía trên và các cành thừa không có tác dụng; chọn ngày nắng ráo để cắt tỉa; tránh cắt vào trời mưa sẽ dễ lây lan bệnh từ cây này qua cây khác và lây bệnh từ cây sang quả. Nếu có thời gian cắt tỉa định kỳ hàng tháng sẽ giúp vườn thông thoáng sẽ giảm thiểu được rất nhiều nấm bệnh gây hại.

+ Sau mỗi lần cắt tỉa tiến hành quét nước vôi trong lên các vết cắt để phòng trừ nấm bệnh và xén tóc đẻ trứng.

2.7.4. Tỉa trái

Sau khi đậu quả 2–3 tuần (quả bằng đầu ngón tay út hoặc hạt bắp) bắt đầu tỉa lứa đầu và tỉa bổ sung lần 2 sau khi đậu quả khoảng 4-6 tuần. Cần tỉa bỏ những quả nhỏ, méo, sâu bệnh, quả mọc cụm quá dày; chọn giữ lại 1–2 quả khỏe mỗi chùm, tỉa bỏ những quả còn lại. Dùng kéo sắc hoặc bấm tay nhẹ nhàng, không làm tổn thương cuống hoặc cành. Ưu tiên giữ lại quả nằm ở vị trí thoáng, nhiều ánh sáng, quả nằm ở giữa cành hoặc đầu cành khỏe.

2.8.Phòng trừ sâu, bệnh hại

2.8.1. Sâu hại

a) Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella)

* Đặc điểm gây hại: Sâu vẽ bùa gây hại chủ yếu ở thời kỳ vườn ươm và cây nhỏ 3 - 4 năm đầu mới trồng. Trên cây lớn thường hại vào thời kỳ lộc non, nhất là đợt lộc xuân. Sâu non gây hại làm bề mặt lá hình thành các đường hầm ngoằn nghèo, lá kém phát triển, cong queo.

* Biện pháp phòng trừ:chăm sóc theo quy trình kỹ thuật, bảo vệ thiên địch như ong, kiến vàng,…

- Ưu tiên dùng các loại thuốc có nguồn gốc sinh họcđể phòng 1 - 2 lần trong mỗi đợt cây có lộc non là hiệu quả nhất (lúc lá non dài 1 - 2cm). Phun ướt hết mặt lá. Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Abamectin (Abakill 3.6EC, 10WP, Azimex 40EC), Abamectin 0.1% + Bacillus thuringiensis (Kuraba WP, 3.6EC), Abamectin 1.8% + Matrine 0.2%(Miktox 2.0EC), Annonin (TT-Anonin 1EC),Azadirachtin (Agiaza 4.5EC Minup 0.3EC), Chlorpyrifos Methyl (Sieusao 40EC), Clothianidin (Dantotsu 16SG), Cyhalodiamide (Diamide 200SC), Cyromazine (Newsgard 75 WP Nôngiahưng75WP) để phun phòng trừ.

b)Sâu đục thân (Chelidonium argentatum); Sâu đục cành (Nadezhdiella cantori)

* Đặc điểm gây hại: gây hại từ tháng 5 đến tháng 9. Sâu trưởng thành đẻ trứng vào các kẽ nứt trên thân, cành chính. Sâu non nở ra đục vào phần gỗ tạo ra các lỗ đục, trên vết đục xuất hiện lớp phân mùn cưa đùn ra.

* Biện pháp phòng trừ:

+ Bắt diệt sâu trưởng thành (xén tóc).

+ Phát hiện sớm vết đục, dùng dây thép nhỏ luồn vào lỗ đục để bắt sâu non.

+ Sau thu hoạch (tháng 11 - 12) quét vôi vào gốc cây để lấp những kẽ nứt ở vỏ cây không cho sâu có chỗ đẻ trứng và tiêu diệt trứng (làm bị ung những trứng sâu đã đẻ trong kẽ nứt).

+ Sử dụng các loại thuốc trừ sâu hoạt chất Abamectin(Reasgant 3.6EC; Abatox 3.6EC); Azadirachtin(Super Fitoc 10EC); Azadirachtin 9g/l + Emamectin benzoate 9g/l(Ramec 18EC) phun hoặc bơm vào các vết đục, sau đó dùng đất dẻo bít miệng lỗ lại để diệt sâu.

c) Nhện hại: Nhện đỏ - Paratetranychus citri; Nhện trắng - Phyllocoptes oleivorus

* Đặc điểm gây hại:phát sinh quanh năm, gây hại nặng vào vụ đông xuân, hại lá và quả non.

+ Nhện đỏ rất nhỏ, thường tụ tập thành những đám nhỏ ở dưới mặt lá, hút dịch lá làm cho lá bị héo đi. Trên lá nơi nhện tụ tập thường nhìn thấy những vùng tròn bị bạc hơn so với chỗ lá không có nhện, hơi phồng lên nhăn nheo.

+ Nhện trắng là nguyên nhân chủ yếu gây ra rám quả, các vết màu vàng sáng ở dưới mặt lá. Phát sinh chủ yếu trong thời kỳ khô hạn kéo dài và ít ánh sáng (trời âm u hoặc cây bị che bởi các cây khác).

* Biện pháp phòng trừ:để chống nhện trắng và nhện đỏ, sử dụng các loại thuốc trừ sâu thuốc cóhoạt chấtAbamectin (Abatimec 3.6EC; Phesoltin 5.5EC; Silsau 6.5EC), Sulfur (Sul-AC 80WG; OK-Sulfolac 85SC; Fulac 80WP), Spirotetramat (Armata 22.4SC), Spirodiclofen (Etong-nhện 340SC; Goldmite 240SC; Spiromax 300SC; Wilson 240SC), Rotenone (Limater 7.5 EC;Rinup 50 EC, 50WP), Propargite (Kamai 730 EC), Petroleum spray oil (Dầu khoáng DS 98.8 EC), Natural rubber (Map Laba 10EC), Methyl butyrate (Map rigo 3.2 SL), Matrine (Sakumec 0.5EC), Liuyangmycin (Map Loto 10EC), Karanjin (TT-umax 2EC), Hexythiazox (Lama 50EC),… để phòng trừ.

Phun theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cần phun ướt cả mặt dưới lá. Nếu đã bị hại, phải phun kép 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 - 7 ngày.

d) Rệp sáp (Planococcus citri Risso)

* Đặc điểm gây hại: trên mình phủ 1 lớp bông hoặc sáp màu trắng hình gậy, hình vảy ốc, có thể màu hồng hoặc màu xám nâu. Thường gây hại trên cành lộc non, quả. Chúng hút dịch làm cành lộc, quả không phát triển, bị nặng có thể gây rụng quả.

* Biện pháp phòng trừ: sử dụng các loại thuốc trừ sâu có hoạt chấtBuprofezin (Hello 700WG, Applaud 25SC), Celastrus angulatus(Agilatus 1EC), Chlorpyrifos Methyl(Taron 50EC), D-limonene (Orange oil) (Prev-AMTM 5.4ME), Emamectin benzoate(Agtemex 38EC, 4.5WG, 5WP), Emamectin benzoate 10g/l + Matrine 10g/l (Kimcis 20EC), Etoxazole 150 g/l + Spirotetramat 300g/l (Etomat 450SC), Petroleum spray oil (Citrole 96.3EC), Rotenone (Limater 7.5 EC), Spirotetramat(Ramat 120SC).Pha theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phun vào thời kỳ lá non. Khi xuất hiện rệp, muốn điều trị có hiệu quả cần pha thêm một ít xà phòng để có tác dụng phá lớp sáp phủ trên người rệp làm cho thuốc dễ thấm.

e) Ruồi vàng hại quả (Bactrocera dorsalis)

* Đặc điểm gây hại: Ruồi trưởng thành đẻ trứng vào vỏ quả, sâu non nở thành dòi đục vào trong quả làm thối quả. Khi trứng chưa nở, ngoài vỏ quả chỉ thấy một vết châm rất nhỏ, nhưng khi trứng nở thành dòi vết châm bị thâm nâu và lan rộng, bên trong quả có dòi, gây rụng quả

* Biện pháp phòng trừ:dùng thuốc BVTV có trong danh mục cho phép sử dụng của Việt Nam cóhoạt chấtMethyl Eugenol 75% + Dibrom 25% (Vizubon D AL); Methyl Eugenol 85% + Imidacloprid 5% (Acdruoivang900OL); Methyl Eugenol 700g/l + Propoxur 100 g/l (Dr.Jean 800EC); Protein thuỷ phân (Ento-Pro 150SL) để phòng trừ.

2.8.2. Bệnh hại

a) Bệnh loét (Xanthomonas citri) và bệnh sẹo (Ensinoe faucetti jenk)

*Triệu chứng gây bệnh:

- Gây hại nặng tất cả thời kỳ trồng của cây ăn quả có múi nếu không được phòng chống tốt. Trên lá xuất hiện các vết bệnh màu nâu, có thể lốm đốm hoặc dày đặc trên mặt lá, hình tròn, bề mặt vết bệnh sần sùi, gồ ghề. Nếu bệnh xuất hiện trên cành thì sẽ nhìn thấy các đám sần sùi như ghẻ lở, màu vàng hoặc nâu. Cành bị nhiều vết bệnh sẽ bị khô và chết, Thời kỳ mang quả bệnh tấn công từ lúc quả còn nhỏ đến khi quả lớn, bệnh nặng làm rụng quả. Năm nào mưa nhiều kèm thời tiết nóng ẩm bệnh bùng phát mạnh thành dịch.

- Đặc điểm phát sinh: Bệnh sẹo phát triển trong điều kiện có ký chủ mẫn cảm (có lá, cành, quả còn non), có đủ độ ẩm và nhiệt độ thích hợp 20 - 230C.

* Biện pháp phòng trừ: hiệu quả và kinh tế nhất là bằng cách phun Boocđô 1-2%. Cách pha thuốc Boocđô cho bình 10 lít như sau:

+ Dùng 0,1 kg sunfat đồng pha trong 8 lít nước

+ Dùng 0,2 kg vôi tôi pha trong 2 lít nước

+ Đổ 8 lít đồng vào 2 lít vôi (không được làm ngược lại), vừa đổ vừa ngoáy đều

+ Lọc nước trước khi phun.

Ngoài ra, có thể dụng thuốc có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Namhoạt chấtKasugamycin (Trasuminjapane 2SL, Saipan 2 SL); Anacardic acid(Amtech 100EW); Papain(MAP Oni 2 SL), Anacardic acid(Amtech 100EW),Ningnanmycin(Kozuma 5WP, 3SL),Protein amylose(Vikny 0.5 SL),Saisentong(Sasuke 200SC),Streptomycin sulfate (Liberty100WP),…phun theo hướng dẫn của nhà sản xuất để phòng trừ.

b) Bệnh chảy gôm (Phytophthora citropthora)

* Triệu chứng gây bệnh: bệnh thường phát sinh ở phần gốc cây, cách mặt đất khoảng 20 - 30cm trở xuống cổ rễ và phần rễ. Giai đoạn đầu bệnh mới phát sinh thường vỏ cây bị nứt và chảy nhựa (chảy gôm). Bóc lớp vỏ ra, ở phần gỗ bị hại có màu xám và nhìn thấy những mạch sợi đen hoặc nâu chạy dọc theo thớ gỗ. Bệnh hại nặng, lớp vỏ ngoài thối rữa giống như bị luộc nước sôi và rất dễ bị tuột khỏi thân cây, phần gỗ bên trong có màu đen xám. Nếu tất cả xung quanh phần cổ rễ bị hại, cây có thể bị chết ngay, nếu bị một phần thì cây bị vàng úa, sinh trưởng kém, bới sâu xuống dưới đất có thể thấy nhiều rễ cũng bị thối.

* Biện pháp phòng trừ:

+ Cần có hệ thống tiêu, thoát nước tốt cho vườn cây.

+ Có thể dùng thuốc có hoạt chấtCucuminoid 5% + Gingerol 0.5%(Stifano5.5SL), Cytosinpeptidemycin(Sat 4 SL), Amisulbrom(Gekko 20SC),Mancozeb(Vosong 800WP),Oxytetracycline 50g/kg + Streptomycin 50g/kg (Miksabe 100WP),Pyraclostrobin(Kaiser 250EC),…phun để phòng trừ.

c) Bệnh đốm đen (Phyllosticta citricarpa)

* Triệu chứng gây bệnh:bề mặt vỏ quả có nhiều vết đốm hình tròn đường kính 2 - 3 mm, lõm xuống, tâm vết bệnh có những quả thể màu đen mọc rải rác. Quả bị bệnh chuyển màu vàng, gây ra hiện tượng chín ép, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mẫu mã và phẩm chất quả. Biểu hiện của bệnh rất nhanh vào giai đoạn quả sắp thu hoạch.

* Biện pháp phòng trừ:sau thu hoạch tiến hành thu dọn, tiêu hủy tàn dư gây bệnh như những cành, lá bị nhiễm bệnh, dọn sạch cỏ dại. Sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma bón vào đất sau thu hoạch. Trong trường hợp vườn có nhiều tàn dư bệnh, cần sử dụng thuốc có hoạt chất Cucuminoid 5% + Gingerol 0.5% (Stifano 5.5SL); Hexaconazole(Anvil® 5SC); Kasugamycin (Newkaride 3SL, 6WP) phun 3 lần liên tục, cách nhau 15 ngày, lần đầu phun sau tắt hoa 6 tuần. Phun ướt đều tán lá, quả. Nồng độ phun theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

d) Bệnh greening (Bệnh gân xanh lá vàng)

* Triệu chứng gây bệnh:triệu chứng điển hình là lá bị vàng có đốm xanh, lá vàng có những gân xanh, lưng lá bị sưng và hoá bần, khô, những lá mới nhỏ lại mọc thẳng đứng và có màu vàng. Cây thường ra hoa nhiều và ra quả trái vụ nhưng rất dễ rụng, quả nhỏ, quả bị lệch tâm, tép nhỏ, một số hạt bị thui đen, rễ thối nhiều.

* Biện pháp phòng trừ:

+ Sử dụng cây giống sạch bệnh đã được chứng nhận, không nên sử dụng cây giống trôi nổi, không rõ nguồn gốc.

+ Giảm số lượng côn trùng môi giới trong tự nhiên. Nếu phát hiện cây bị mắc bệnh cần chặt bỏ, trồng cây khác để tránh lây lan.

+ Sử dụng bẫy dính màu vàng diệt côn trùng môi giới truyền bệnh, thời điểm đặt bẫy là khi trưởng thành rầy chổng cánh, rệp xuất hiện và thường trùng với thời điểm ra lộc của cây có múi. Khoảng cách 10-20m/bẫy và thay bẫy 7 ngày/lần.

+ Biện pháp sinh học: nuôi, thả kiến vàng Oecophylla smaragdina trên vườn cây có múi để hạn chế rầy chổng cánh, rệp muội là môi giới truyền bệnh Greening, Tristeza.

+ Biện pháp hóa học: sử dụng thuốc có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam có hoạt chất Abamectin(Ababetter 5EC),Rotenone 2.5% + Saponin 2.5%(Dibonin 5WP, 5SL, 5GR), Abamectin 20g/l + Spinosad 25 g/l (Aterkil 45SC),…để trừ môi giới truyền bệnh. Phun vào thời điểm cây ra đọt non vào mùa xuân hay đầu mùa mưa (rầy thường chọn các đọt non để đẻ trứng). Liều lượng, nồng độ và phương pháp sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm.

e) Bệnh Tristeza (Closterovirus)

* Triệu chứng gây bệnh:bệnh xuất hiện trên cây có múi rất đa dạng, tùy thuộc vào cây ký chủ, giống, dòng virus nhiễm mà có biểu hiện khác nhau, một số triệu chứng đặc trưng như:

+ Dòng độc nhẹ không gây ảnh hưởng mấy đến năng suất, chỉ làm gân trong, hoặc lõm thân nhẹ trên thân.

+ Dòng gây vàng, lùn, lõm thân và chết cây trên cam và chanh.

+ Dòng làm cây bị lùn, lõm thân trên cây bưởi, bệnh làm giảm năng suất và kích thước quả, cành giòn và dễ gãy.

+ Dòng gây vàng đáy quả trên quýt đường: cây vẫn sinh trưởng và xanh tốt, tuy nhiên khi quả đạt kích thước cỡ từ 3-3,5 cm thì bị vàng từ phần đáy lên cuống và làm quả rụng hàng loạt (có thể rụng đến 50% số quả trên cây), làm thất thu nặng cho nhà vườn. Bệnh thường nhiễm vào mùa nắng nhưng sang mùa mưa bệnh mới thể hiện triệu chứng nặng.

* Biện pháp phòng trừ: phòng tránh bệnh tristeza tương tự như phòng tránh bệnh greening.

IV. Thu hoạch, bảo quản

1. Thu hoạch:

- Thu hoạch sản phẩm phải đảm bảo thời gian cách ly đối với thuốc BVTV theo quy định hiện hành hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Cần thu hoạch vào thời điểm sản phẩm có chất lượng tốt nhất: Đối với quả cam thời gian thu hoạch từ tháng 10 đến cuối tháng 11 (đối với giống chín sớm), từ tháng 12 đến cuối tháng 1 năm sau (đối với giống chín trung), từtháng 2 đến tháng 4 (đối với giống chín muộn). Độ chín thích hợp để thu hái đượccăn cứ vào một số chỉ tiêu sau:

+ Sự biến đổi màu sắc quả khoảng trên 50%.

+ Hàm lượng nước quả: trên 50% trọng lượng quả.

+ Hàm lượng chất khô hoà tan(độ Brix): 10,0 trở lên.

+ Chỉ số E/A(Đường tổng số/axit tổng số): trên 10

- Khi hái quả phải dùng kéo cắt cuống quả, không làm xây xát vỏ, gẫy cành, rụng lá, quả để ở nơi thoáng mát phân loại chờ vận chuyển đến nơi bảo quản và tiêu thụ.

2. Bảo quản quả:Nơi bảo quản sản phẩm phải sạch sẽ, ít có nguy cơ ô nhiễm sản phẩm. Trường hợp sử dụng các chất bảo quản chỉ sử dụng các chất được phép sử dụng theo quy định hiện hành.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ