Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên bưởi.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2024
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1. Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB): 4 năm (01 năm trồng mới + 03 năm chăm sóc).
2. Thời kỳ kinh doanh:8-16 năm, tính từ năm thứ 5.
3. Chu kỳ kinh doanh: từ 12 - 20 năm, phụ thuộc vào thực tế kỹ thuật thâm canh.
4. Mục tiêu năng suất: đạt khoảng từ30 - 35tấn/ha
II Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ, ẩm độ
- Nhiệt độ: cây bưởisống và phát triển ở nhiệt độ 13 - 39oC, nhiệt độ thích hợp từ 23 - 29oC.
- Ẩm độ không khí: thích hợp cho cây bưởi sinh trưởng, phát triển từ 75-85%, cho cây bưởi ra hoa, đậu quả từ 65-80%.
- Lượng mưa:thích hợp 1.000 - 1.400 mm, phân bố đều trong năm.
- Ánh sáng:nhìn chung cây bưởi và cây có múi khác không ưa ánh sáng trực tiếp. Cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm nám trái, cây sinh trưởng kém dẫn đến tuổi thọ ngắn. Bưởi ưa ánh sánh tán xạ có cường độ từ 10.000-15.000 Lux.
3. Gió
Bưởi ưa trồng ở những vùng có tốc đọ gió vừa phải. Tránh trồng ở những vùng thường xuyên có gió to.
4. Đất đai
Bưởi có thể trồng được trên nhiều loại đất. Đất tốt cho trồng cây bưởi phải chọn đất thoáng, nhẹ, tơi xốp, độ màu mỡ khá, thoát nước tốt, tầng canh tác dày trên 0,6 m, pH thích hợp là 6 - 6,5, mực nước ngầm dưới 0,8 m, thích hợp nhất là đất thịt, đất phù sa, độ dốc từ 3-8 độ.
Rễ cây bưởi ít phát triển, tập trung ở tầng canh tác, rất mẫn cảm với những thay đổi thất thường của ẩm độ đất và dễ nhiễm nấm bệnh trong đất.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và kỹ thuật nhân giống
1.1. Giống
- Chọn giống: sử dụng các giống được cấp Quyết định công nhận lưu hành, tự lưu hành, lưu hành đặc cách, các giống trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh các ngành có thẩm quyền ban hành và được chuyển tiếp theo quy định.
- Bưởi có nhiều giống, một số giống đang được trồng hiện nay:
+ Bưởi Da Xanh: dạng trái to, nặng ký, vỏ xanh xù xì, tép bưởi màu hồng đỏ, nước khá, vị ngọt, không chua, mùi thơm, phiến lá xếp chồng lên cánh lá là đặc điểm đặc trưng của giống bưởi da xanh.
+ Bưởi ruột hồng:trái to tròn cao, tép bưởi màu hồng (dễ nhầm với bưởi da xanh) nhưng ăn xong hơi có vị the. Giống bưởi này dễ trồng, chống chịu tốt, năng suất khá cao nhưng giá bán thấp
1.2. Kỹ thuật nhân giống và tiêu chuẩn cây giống
- Lựa chọn giống cây và cây gốc ghép
+ Cây gốc ghép: cây bưởi chua được trồng trong túi bầu Polymer (chiều rộng 15-25 cm, chiều cao 25-35 cm, có đục lỗ thoát nước), đảm bảo sạch bệnh.
+ Mắt ghép: khai thác trên cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, đảm bảo sạch bệnh.
+ Cây giống bưởi: cây sinh trưởng phát triển tốt, không nhiễm sâu bệnh hại nguy hiểm (vàng lá Greening và Tristeza), chiều cao từ mắt ghép đạt 2 cặp lộc (> 50cm)
- Tiêu chuẩn cây giống:
+ Cây giống phải đúng giống qui định. Đối với từng giống phải đồng nhất về hình thái và đặc tính di truyền. Trường hợp sản xuất với số lượng lớn từ 500 cây trở lên độ sai khác về hình thái không vượt quá 5%.
+ Cây giống phải sinh trưởng khoẻ, không mang theo mần mống sâu, bệnh hại.
+ Chiều cao cây tính từ mặt bầu > 50 cm, Chiều dài cành ghép tính từ vết ghép đến ngọn cành dài nhất > 40 cm, Đường kính gốc ghép đo cách mặt bầu 10 cm phải bằng 0.8-1 cm, Đường kính cành ghép > 0,7 cm, Số cành cấp I từ 2- 3 cành.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng: cây bưởi trồng được quanh năm nhưng nên trồng vào đầu mùa mưa để tiết kiệm công tưới nước, thời điểm thích hợp nhất vào tháng 5 - 6 dương lịch.
2.2. Mật độ, khoảng cách: 5 x 5 m (tương đương 400 cây/ha) hoặc 6 x 6m (tương đương 278 cây/ha) tùy theo từng loại giống và điều kiện thâm canh.
2.3. Chuẩn bị đất
- Chọn đất trồng:chọn đất tốt, chủ động việc tưới và tiêu nước. Trước khi trồng cần thu dọn tàn dư thực vật và xử lý nầm bệnh.
- Thiết kế vườn:
+ Nên thiết kế hàng trồng theo hướng Bắc - Nam.
+ Trồng cây theo kiểu “Nanh sấu” để cây tiếp xúc ánh sáng tối ưu.
+ Cây bưởi dễ nhiễm bệnh xì mủ nên phải lên liếp hoặc thiết kế hệ thống thoát nước tốt trong mùa mưa bão.
2.4. Đào hố, bón lót
- Đào hố trước khi trồng 02 - 04 tuần, kích thước hố 0,6 x 0,6 x 0,6 m. Khoảng cách hố: 5 x 5 m hoặc 6 x 6m
- Bón lót: mỗi hố từ 20 - 30 kg phân chuồng hoai (hoặc 5-10kg phân hữu cơ vi sinh), 0,3 kg super lân và 01 kg vôi trộn đều với lớp đất mặt cho đầy hố, vun mô cao từ 10 - 30 cm so với lớp mặt đất cũ tùy theo vùng đất cao hay thấp.
2.5. Kỹ thuật trồng
- Đào lỗ giữa hố đã chuẩn bị trước, kích thước lớn hơn bầu một chút. Dùng dao cắt đáy bầu và rạch theo chiều dọc lấy bao nylon lên, đặt cây xuống giữa hố sao cho mặt bầu cao hơn mặt đất khoảng 3 - 5 cm. Nén đất chặt xung quanh và lấp đất ngang mặt bầu, tưới nước, cắm cọc chống đỡ cây, tủ gốc và tưới dặm.
- Khi xuống giống nên tỉa bớt lá, đặt cây thẳng khi có nhiều cành bên, đặt hơi nghiêng khi có ít cành bên.
2.6. Bón phân và kỹ thuật bón phân
2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)
- Bón cân đối phân N, P, K.
- Năm đầu tiên bón vôi bột với lượng800 kg/ha/năm bón 1 lần.
- Bón phân chuồng hoai mục 20-50kg hoặc phân hữu cơ 10-15kg cho mỗi cây, thời gian bón vào tháng 11 đến tháng 12 hằng năm.
- Lượng phân bón vô cơ (kg/ha/năm)
Tuổi cây | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng phân bón (kg/ha/năm) | ||||
N | P2O5 | K2O | Urê | Super lân | Kali clorua | |
Năm thứ nhất | 92 | 80 | 180 | 200 | 500 | 300 |
Năm thứ 2 | 92 | 80 | 180 | 200 | 500 | 300 |
Năm thứ 3 | 138 | 80 | 240 | 300 | 500 | 400 |
Năm thứ 4 | 300 | 500 | 400 | 650 | 3.125 | 667 |
Chia lượng phân bón trên làm 4 đợt bón trên năm.
- Thời gian bón: đợt 1: tháng 3; đợt 2: tháng 6; đợt 3: tháng 8; đợt 4: tháng 12.
2.6.2. Thời kỳ kinh doanh
Từ năm thứ 5 trở đi cần gia tăng phân kali để tăng độ ngọt của quả. Tùy theo đặc tính đất, độ lớn của cây và sản lượng mà gia giảm lượng phân bón cho phù hợp.
- Phân hữu cơ mỗi năm bón 80 - 100 kg phân chuồng hoai mục/gốc/năm; Bón vôi với lượng từ 3 - 4 kg/gốc, chọn vôi có hàm lượng CaO và MgO cao.Bổ sung thêm các loại phân bón lá có chứa các nguyên tố trung, vi lượng.
- Lượng phân bón vô cơ (kg/ha/năm)
Số lần bón | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng phân bón (kg/ha/năm) | ||||
N | P2O5 | K2O | Urê | Super lân | Kali clorua | |
Lần 1 | 100 | 140 | 100 | 217 | 875 | 167 |
Lần 2 | 80 | 150 | 120 | 174 | 937.5 | 200 |
Lần 3 | 80 | 150 | 100 | 174 | 937.5 | 167 |
Lần 4 | 90 | 160 | 100 | 195 | 1.000 | 167 |
Tổng | 350 | 600 | 420 | 760 | 3.750 | 701 |
Chia lượng phân bón trên làm 4 đợt bón trên năm.
- Thời gian bón:
+ Đợt 1: sau thu hoạch, nuôi đợt tượt mới (tháng 1-3).
+ Đợt 2: già lá tạo mầm hoa (tháng 4-5).
+ Đợt 3: thúc ra bông (tháng 7-8).
+ Đợt 4: nuôi trái (Sau đậu trái 1 và 3 tháng).
2.6.3. Kỹ thuật bón phân
Rạch rãnh xung quanh tán, sâu từ 10-20 cm, rộng từ 20-30 cm, rắc phân vào rãnh rồi lấp đất lại. mỗi lần bón phân đều phải kết hợp với làm cỏ, xới xáo gốc, tưới nước giai đoạn mùa khô và tủ gốc cây. Khi bón kết hợp giữa phân hữu cơ và phân vô cơ cần rạch rãnh rộng và sâu hơn.
Lưu ý: Ở 1 - 2 năm đầu sau trồng bộ rễ còn yếu, nên hòa phân để tưới hoặc tưới qua hệ thống tưới nước sẽ hiệu quả hơn.
2.7. Chăm sóc
2.7.1. Làm cỏ, tủ gốc giữ ẩm
- Khi cây vào thời kỳ kinh doanh cần để thảm thực vật giữa các hàng cây để giữ ẩm cho đất, chống xói mòn, rữa trôi trong mùa mưa. Cần xới xáo và làm cỏ gốc, che phủ gốc bằng xác thực vật khô.
-Tủ gốc, giữ ẩm trong mùa nắng bằng rơm rạ, bạt phủ. Mùa mưa nên tủ cách gốc khoảng 20 cm. Cây còn nhỏ nên làm sạch cỏ để tránh cạnh tranh dinh dưỡng, nhưng có thể trồng xen rau màu để tránh đất bị xói mòn, đồng thời tăng thu nhập. Khi cây lớn có thể giữ cỏ nhằm giữ ẩm và chống xới mòn đất nhưng khi cỏ phát triển mạnh phải cắt bỏ bớt để tránh cạnh tranh dinh dưỡng.
2.7.2. Tưới nước
- Mùa nắng nên thường xuyên tưới nước. Thiết kế hệ thống tưới béc phun, tưới nhỏ giọt để tiết kiệm nước, hạn chế sâu hại.
- Mùa mưa do cần phải có mương, rãnh tiêu thoát nước tránh ngập úng kéo dài cây có thể chết.
- Sử dụng xác bả thực vật, trấu tủ gốc trong mùa nắng để giữ ẩm; trồng cây lạc dại, trong vườn cải tạo đất, giữ ẩm rất tốt.
2.7.3. Tỉa cành, tạo tán
- Tạo tán có hình tán tim mở sẽ cho năng suất cao, ổn định lâu dài.
- Tỉa cành:hàng năm sau khi thu hoạch cần loại bỏ những đoạn cành đã mang quả (khoảng 10 - 15 cm), cành bị sâu bệnh, cành không có khả năng mang quả, các cành đan chéo nhau, cành vượt sao cho thân thẳng, tàn đầy.
2.7.4. Tỉa quả, bao quả
- Tỉa quả: trên mỗi chùm quả chỉ giữ lại tối đa là 02 quả, tốt nhất là 01 quả. Các quả bưởi đậu trong thời gian cây còn nhỏ cũng cần được tỉa bỏ. nên để trái thu hoạch khi tuổi cây tính từ lúc trồng phải được ít nhất là 36 tháng.
- Bao quả: cho quả vào túi bao, miệng túi bao kín quả, nhẹ nhàng quấn chặt dây kẽm vào cuống quả. Trước khi thu hoạch khoảng 25-30 ngày cởi bỏ túi bao.
2.8. Phòng trừ sâu bệnh hại
2.8.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
Ưu tiên áp dụng Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để phòng chống sâu bệnh hại trên cây bưởi:
- Áp dụng tốt biện pháp sử dụng giống và canh tác.
- Bảo vệ thiên địch và vi sinh vật có ích để khống chế sâu bệnh hại.
- Khi sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, ưu tiên thuốc có nguồn gốc sinh học để quản lý sâu bệnh hại.
2.8.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ
a) Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella)
* Đặc điểm gây hại:sâu non mới nở chui xuống dưới lớp biểu bì ăn nhu mô của lá tạo thành đường hầm ngoằn ngoèo màu trắng.Sâu vẽ bùa gây hại quanh năm nhưng gây hại mạnh các đợt ra đọt non.
* Biện pháp phòng trừ:
-Tỉa cành, bón phân hợp lý điều khiển ra chồi tập trung.
- Hạn chế phun thuốc bảo vệ kiến vàng, ong ký sinh diệt sâu non và nhộng sâu vẽ bùa (tỷ lệ ký sinh đến 70%).
- Sử dụng các loại thuốc trừ sâu hoạt chấtAbamectin + Azadirachtin (Azetin 36EC, Mectinsuper 37EC), Abamectin +Bacillus thuringiensis (Akido 20WP), Azadirachtin (Hoaneem 0.3EC), Emamectin benzoate (Silsau super 3.5EC), Flubendiamide (Takumi 20SC)để phun phòng trừ.
b)Nhện
* Đặc điểm gây hại:
Nhện hại là nhóm côn trùng có kích thước nhỏ, gồm nhiều loại như: Nhện đỏ hại lá trưởng thành (Panonychus citri), nhện trắng(Polyphagotarsonemus latus Banks), nhện vàng hại lá non và trái non(Phyllocoptura oleivora).
- Nhện chích hút nhựa trên lá non ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây, làm lá bánh tẻ, lá trưởng thành vàng và rụng sớm.
- Trên trái non và trái lớn nhện cạp và hút dịch làm hư lớp biểu bì vỏ trái gây hiện tượng da lu, da cám ảnh hưởng đến vẻ đẹp của trái.
- Nhện đỏ phát triển mạnh trong điều kiện nắng nóng khô hạn, vòng đời ngắn (12 - 15 ngày) nên mật số tăng lên rất nhanh.
* Biện pháp phòng trừ
- Tưới phun trong mùa nắng làm tăng ẩm độ sẽ giảm được sự gây hại của nhện. Bảo vệ các loài thiên địch như nhện, bọ rùa ăn thịt nhện. Trồng cây che bóng trong vườn hạn chế sự bộc phát gây hại của nhện.
- Khi mật độ nhện cao phun các loại thuốc như phòng chống sâu vẽ bùa. Chú ý: Nhện đỏ có tính khánh thuốc rất nhanh do đó cần phải sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau.
- Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Petroleum spray oil(SK Enspray 99 EC), Dầu hạt bông 40% + dầu đinh hương 20% + dầu tỏi 10%(GC-Mite 70SL),Emamectin benzoate(Vimatox 1.9EC, 5SG),Abamectin + Azadirachtin (Azetin 36EC)sau để phun phòng trừ.
c)Rầy mềm (Toxoptera uarantii), rệp sáp (Planococcus citri Risso)
*Đặc điểm gây hại:
- Rầy mềm, rệp sáp sống theo kiểu quần thể, vòng đời ngắn (10 - 15 ngày) nên gặp cả trưởng thành, ấu trùng các tuổi cùng một điểm.
- Là nhóm côn trùng chích hút mầm non của cây làm chồi biến dạng, lá cong queo còi cọc và rụng.
- Rầy và rệp còn tiết ra mật ngọt tạo môi trường cho nấm bồ hóng phát triển làm đen lá, ảnh hưởng đến quang hợp của cây. Rầy mềm còn là môi giới truyền bệnh virus trên cây có múi nói chung, nhất là bệnh “Tristeza” cho cam, quýt (bệnh rất nguy hiểm).
- Thường gây hại ở vườn cây có múi trồng dày, bón đạm nhiều.
* Biện pháp phòng trừ:
- Hạn chế phun thuốc BVTV để bảo vệ thiên địch tiêu diệt rầy mềm, rệp sáp như bọ rùa, nhện, kiến, các loại ong ký sinh.
- Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Natural rubber(Map Laba 10EC), Etoxazole 150 g/l+ Spirotetramat 300g/l (Etomat 450SC),Spirotetramat(Movento 150OD, Nicapi 150SC, Ramat 120SC, Sentinet 22.4SC), Spirotetramat(Armata 22.4SC),D-limonene (Prev-AMTM 5.4ME),Rotenone (Limater 7.5 EC) để phun phòng trừ.
d) Một số sâu hại
* Sâu đục vỏ trái (Prays citri)
+ Đặc điểm gây hại:
- Trưởng thành là loại bướm nhỏ màu nâu xám, đẻ trứng vào ban đêm trên vỏ trái non. Trứng hình cầu rất nhỏ. Sâu non màu xanh lục. Nhộng màu nâu.
- Sau khi nở ấu trùng đục vào trong vỏ trái ăn phá phần vỏ trái tạo ra những vết thẹo lồi trên vỏ, bị nặng trái có thể rụng. Sâu không gây hại phần múi nên chất lượng của trái không ảnh hưởng nhưng hình thức trái xấu làm mất giá trị thương phẩm. Vòng đời 15 - 25 ngày.
+ Biện pháp phòng trừ:
Ở những vùng thường xuyên bị hại, nên bao trái ngay khi trái còn non.
Nếu gây hại trầm trọng, dùng thuốc như phòng trừ sâu vẽ bùa khi cây vừa tượng trái non. Có thể phun liên tiếp 02 lần cách nhau 07 - 10 ngày. Thu gom nhộng, trái non bị rụng tiêu hủy. Tưới phun chiều tối giảm sự gây hại.
Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Emamectin benzoate (Silsau super 3.5EC), Flubendiamide (Takumi 20SC), Petroleum spray oil (SK Enspray 99 EC),Spirotetramat(Movento 150OD, Nicapi 150SC…để phun phòng trừ.
+ Đặc điểm gây hại
- Sâu mới nở đục ngay vào vỏ trái (ở bên trong vỏ trái, sâu khoảng 3 - 5 mm), ăn vỏ trái sau đó sâu lớn dần, đục sâu vào bên trong để ăn thịt trái. Đường đục của sâu vừa mở đường cho nấm bệnh vừa hấp dẫn ruồi đục trái đến gây hại khiến trái bị thối và rụng sớm. Giai đoạn sâu non kéo dài khoảng 02 tuần. Sâu đẫy sức chui ra khỏi trái và rơi xuống đất để làm nhộng, chúng nhả tơ kết dính các hạt đất tơi mịn và các mảnh vụn hữu cơ lại thành kén để bảo vệ chúng. Một trái bưởi có thể có đến 40 - 50 con sâu ăn phá bên trong.Thời gian làm nhộng khoảng 10 - 12 ngày.
- Sâu đục trái có thể phát tán qua đất có chứa nhộng từ vùng này sang vùng khác và chủ yếu thành trùng phát tán nhờ gió do thành trùng có khả năng bay mạnh.
+ Biện pháp phòng trừ
- Thường xuyên tỉa và tiêu hủy trái bị nhiễm sâu cả những trái rụng.
- Tác động các biện pháp canh tác cho cây ra hoa đồng loạt.
- Bao trái sau khi trái đậu khoảng 01 tháng.
- Phát hiện sớm sự xuất hiện của sâu đục trái và sử dụng thuốc khi sâu mới nở chưa chui vào trái,sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Emamectin benzoate (Silsau super 3.5EC), Flubendiamide (Takumi 20SC), Petroleum spray oil (SK Enspray 99 EC),Spirotetramat(Movento 150OD, Nicapi 150SC,…để phun phòng trừ.
* Sâu đục cành
+ Đặc điểm gây hại:có 02 loại:
- Sâu thuộc họ xén tóc bộ cánh cứng (Coleoptera) gây hại ở các cành bánh tẻ. Đường đục có thể dài đến 02 m, lỗ đục có phân đùn ra ngoài. Cành bị đục héo và chết.
- Sâu thuộc bộ cánh phấn (Lepidoptera) gây hại ở các cành non, đọt non, các vết cắt tỉa cành và vỏ cây nơi chảng hai, chảng ba. Đường đục ngắn, lỗ đục có phân và dịch do sâu tiết ra kết thành mảng phủ lấy lỗ đục.
+ Biện pháp phòng trừ
- Sâu ở bên trong cành nên rất khó phòng trị.
- Thăm vườn, phát hiện sớm, chẻ cành và bắt diệt sâu, dùng que kẽm luồn theo lỗ đục diệt sâu; tẩm thuốc vào bông gòn hoặc trộn thuốc với đất sét nhét vào lỗ đục diệt sâu.
- Quét vôi lên gốc cây hàng năm hạn chế sự gây hại.
- Ngoài ra, trong mùa mưa có thể dùng thuốc nấm kí sinh côn trùng (Beauveria, Metarhizium) để phun lên cành, thân diệt sâu non vừa mới nở. Sử dụng các loại thuốc có hoạt chấtEmamectin benzoate(Silsau super 3.5EC), Flubendiamide (Takumi 20SC), Petroleum spray oil(SK Enspray 99 EC), Spirotetramat(Movento 150OD, Nicapi 150SC),….để phun phòng trừ.
* Ruồi đục trái (Bactrocera dorsalis)
+ Đặc điểm gây hại:ruồi đẻ trứng trên vỏ trái khi trái già - > chín. Trứng nở thành ấu trùng (dòi) đục vào bên trong trái ăn thịt trái làm thối trái, rụng trái.
+Biện pháp phòng trừ:thu dọn tiêu hủy những trái bị ruồi gây hại rụng trong vườn. Đặt bẫy Pheramone ở bìa vườn để diệt ruồi đực hoặc dùng bẫy Protein thủy phân để diệt ruồi cái lẫn ruồi đực. Bao trái có hiệu quả cao.
Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Methyl Eugenol 75% + Dibrom25% (Vizubon D AL), Methyl Eugenol 85% + Imidacloprid 5% (Acdruoivang 900 OL), Protein thuỷ phân (Ento-Pro 150SL), Abamectin + Petroleum oil(Soka 25 EC), Methyl Eugenol 700g/l + Propoxur 100 g/l (Dr.Jean 800EC) để phun phòng trừ.
*Bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis)
- Đặc điểm gây hại:Bọ trĩ gây hại mạnh vào mùa khô trên những phần non của cây, gây hại trái non từ khi đậu trái đến kích thước 4 cm. Mật số cao gây hại trái trưởng thành. Những trái ở ngoài trảng thường bị hại nặng hơn. Trái bị hại có những mảng xám hoặc phần lồi màu bạc ở vỏ trái làm mất giá trị thương phẩm.
- Biện pháp phòng trừ: tưới phun lên cây trong mùa khôsử dụng các loại thuốc có hoạt chất Cyantraniliprole 100g/kg + Pymetrozine 500 g/kg(Minecto® Star 60WG), Spinetoram(Radiant® 60SC) để phun phòng trừ.
*Sâu hại lá (sâu bướm phượng giống Papilio)
- Hạn chế phun thuốc bảo vệ thiên địch như ong mắt đỏ, tuyến trùng tấn công sâu bướm phượng, không nhất thiết sử dụng thuốc hóa học.
- Ngoài ra, nuôi kiến vàng làm hạn chế mật số sâu hại và tăng chất lượng trái.
2.8.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a)Bệnh vàng lá Greening(Vi khuẩn gram âm Liberobacter asiaticum sống trong mạch dẫn cây)
* Triệu chứng gây bệnh
- Đầu tiên là trên các lá già có những đốm vàng loang lổ sau đó đến các lá non, phiến lá chuyển màu vàng chỉ còn gân lá màu xanh. Bệnh nặng thì cây lùn, tán lá không đều, các lá nhỏ lại mọc thẳng đứng, cứng và uốn cong.
- Cây bệnh cho trái nhỏ, méo mó, khi bổ dọc trái thấy tâm bị lệch hẳn sang một bên, hạt thường bị thui, có màu nâu.
* Biện pháp phòng trừ
- Trồng giống cây sạch bệnh biết rõ nguồn gốc, không dùng mắt ghép, gốc ghép, chiết cành từ cây bị bệnh. Khử trùng dụng cụ cắt tỉa.
- Nhổ bỏ những cây nhiễm bệnh, tiêu hủy tàn dư.
- Diệt trừ rầy chổng cánh để ngăn chặn sự lây lan truyền bệnh.
- Cây mới chớm bệnh phun CuSO4 + ZnSO4 + MgSO4 (30g mỗi loại/10 lít nước) phun 10 - 15 ngày/lần đến khi cây phục hồi.
b)Bệnh Triteza (virus Tristeza dạng sợi gây ra).
* Triệu chứng gây bệnh: Cây bị bệnh lùn, lá và trái nhỏ. Gân chính và gân phụ của lá bị mất màu, soi ra ánh sáng mặt trời thấy gân lá trong và có chỗ bị sưng lên, bóc vỏ thấy thân bị rỗ, có cả triệu chứng gân cong, lá cong như thìa.
* Biện pháp phòng trừ
- Dùng mắt ghép sạch bệnh.
- Phát hiện cây bị bệnh tiêu hủy ngay không để lây lan.
- Phun thuốc trừ rầy mềm.
- Tuyệt đối không đưa cây con, mắt ghép từ những vùng có bệnh sang vùng chưa bệnh hoặc vườn trồng mới.
c) Bệnh ghẻ (bệnh sẹo)Do nấm Elsinnoe fawcetti gây hại trên lá non, cành và trái non.
*Triệu chứng gây bệnh
- Đầu tiên là các chấm nhỏ trong mờ, sau đó tạo thành nốt nhô lên như mụn ghẻ, hình thù không đều, màu vàng nâu, vết bệnh liên kết lại làm biến dạng bộ phận nhiễm bệnh.
- Bệnh ghẻ vết bệnh chỉ ở một mặt lá trong khi bệnh loét vết bệnh xuyên qua phiến lá nên có ở hai mặt lá.
* Biện pháp phòng trừ
- Tỉa và tiêu hủy các bộ phận bị bệnh.
- Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Kasugamycin(Grahitech 2SL, 4WP, Newkaride 3SL), Spinetoram (Cabrio Top600WG) để phun phòng trừ.
d)Bệnh loét(Vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. citri. Giống Đường Nuốm và Da Xanh mẫn cảm với bệnh này)
* Triệu chứng gây bệnh: Bệnh gây hại tất cả các phần trên mặt đất. Đặc biệt trên cành non, lá non và quả.
* Biện pháp phòng trừ
- Chọn giống sạch bệnh.
- Cắt tỉa phần bị bệnh nặng, vệ sinh vườn, tiêu hủy các bộ phận nhiễm nặng. Không tưới trên tán lá vườn đang bị bệnh.
- Phun thuốc các loại thuốc có hoạt chất Bacillus amyloliquefaciens(Serenade SC), Fluopicolide + Fosetyl- alumilium(Profiler 711.1WG) để bảo vệ các đợt lộc non, trái non.
đ) Bệnh thối gốc chảy nhựa (gôm): Do nấm Phytophthora citrophthora gây hại.
*Triệu chứng gây bệnh
- Bệnh thường phát sinh ở phần gốc thân. Vết bệnh ban đầu trên vỏ thân, cành là những đốm biến màu mọng nước, lớn dần chuyển màu vàng nứt ra, chảy nhựa màu nâu vàng, lúc đầu ướt sau khô cứng lại, vỏ cây bong tróc. Lâu ngày phần gỗ phía trong vết bệnh bị khô đen. Cây bị bệnh nặng sinh trưởng kém, lá vàng và rụng, cành bị khô, cây có thể khô chết.
- Trên trái, vết bệnh mới hơi tròn màu xanh tối, lan rộng ra bên ngoài vỏ ăn sâu vào trong trái, thường thối một bên trái hoặc thối từ đáy trái lan lên, trời ẩm có lớp nấm trắng trên vết thối. Trái bị bệnh có mùi chua và rụng sớm, trái gần mặt đất dễ nhiễm bệnh.
* Biện pháp phòng trừ
- Đất trồng cần cao ráo, vườn phải thoát nước. Đắp gốc, không tủ cỏ gần gốc cây. Bón vôi khắp vườn quét vôi lên gốc, thân cây.
- Vị trí ghép phải cao hơn cổ rễ gốc ghép 4 - > 5 cm, thực hiện “Đào sâu, trồng nông”.
- Mùa mưa bón phân hữu cơ hoai mục trộn với nấm Trichoderma, xới nhẹ rải theo mép tán lấp đất hoặc bón theo hốc quanh tán khi vườn cây giao tán hạn chế đứt rễ.
- Đầu và cuối mùa mưa quét thuốc gốc đồng gốc, thân cây và các cành to.
- Phát hiện bệnh sớm, cạo sạch vết bệnh trên thân quét thuốc đặc trị;quét 2-3 lần cách nhau 05 - 07 ngày.Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Bacillus amyloliquefaciens (Serenade SC), Fosetyl-aluminium (Aliette 800 WG), Dimethomorph (Insuran 50WG), Fluopicolide + Fosetyl- alumilium (Profiler 711.1WG) để phun phòng trừ
e)Bệnh thán thư(Nấm Colletotrichum gloeosporioides chủ yếu trên bưởi giống Da Xanh)
* Triệu chứng gây bệnh: Trên lá lúc đầu là những đốm nhỏ màu vàng nâu, sau lớn hình hơi tròn, chung quanh có viền nâu đậm, giữa vết bệnh màu vàng nhạt, trên đó có nhiều chấm đen nhỏ li ti xếp thành các vòng tròn đồng tâm, đó là các bào tử nấm. Các vết bệnh có thể liền nhau làm lá bị cháy thành vệt lớn. Đọt non bị thối đen, rũ xuống rồi héo khô, cành lớn cũng bị khô.
* Biện pháp phòng trừ
- Tỉa cành, không tưới lên tán lá khi cây bị bệnh. Tiêu hủy lá bệnh.
- Phun thuốc phòng trị bệnh do Collectotrichumnhư thuốc có hoạt chất Propineb (Antracol 70WP), Mancozeb (Tenem 80 WP) để phòng trừ.
f)Bệnh nấm hồng (nấm Corticium salmonicolor gây hại trên các cành)
*Triệu chứng gây bệnh: Đầu tiên trên vỏ cây có đám sợi nấm màu trắng, sau chuyển màu hồng lớn dần bao phủ cả đoạn cành, vỏ cây chỗ bị bệnh khô và bong ra, lá héo và cả cành bị khô chết.
* Biện pháp phòng trừ
- Cắt tỉa cành lá bên trong tán cây cho cây, vườn thông thoáng.
- Dùng thuốc gốc đồng tổng vệ sinh vườn 2 lần/năm (đầu và cuối mùa mưa).
IV. Thu hoạch và bảo quản
1. Thu hoạch
Cây bưởi từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 7-8 tháng, tùy theo mùa vụ, tuổi cây, tình trạng sinh trưởng…. Khi trái chín, túi tinh dầu nở to, vỏ căng và chuyển màu, đáy trái hơi bằng và khi ấn thì mềm, trái nặng. Nên thu hoạch lúc trời mát, thao tác nhẹ tay. Tránh thu hoạch quả lúc trời nắng gắt sẽ làm các tế bào tinh dầu căng dễ vỡ. Không nên thu trái sau cơn mưa hoặc có sương mù vì trái dễ bị ẩm, thối khi lưu trữ.Sản phẩm phải đảm bảo thời gian cách ly đối với thuốc BVTV.
Dùng kéo cắt cả cuống trái, lau sạch cho vào giỏ chứa để nơi thoáng mát chờ phân loại, lau sạch vỏ trái và vận chuyển đến nơi bảo quản, tiêu thụ.
2. Bảo quản
Sau khi thu hoạch giữ trái trong bóng râm vài ngày cho ráo, vệ sinh cuống quả bằng cồn hoặc rượu trước khi cho vào túi. Túi nên dày khoảng 0,02-0,03mm, mỗi túi chỉ nên giữ 01 trái. Nếu lưu trữ trong thời gian lâu nên sử dụng màng bao PE thật mỏng quấn xung quanh hoặc bao trái bằng túi LDPE và bảo quản ở nhiệt độ từ 15-180C.
.