Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cao su.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB):
Giai đoạn kiến thiết cơ bản đối với cây cao su kéo dài 6-7 năm. Giai đoạn này tập trung phát triển cây cao su đạt kích thước phù hợp để khai thác mủ (vòng thân ≥50cm ở độ cao 1m, vỏ dày >6mm)
2. Thời kỳ kinh doanh:Bắt đầu khai thác từ khi vườn cây mở miệng cạo năm thứ 6-7.
3. Chu kỳ kinh doanh:Kéo dài từ khi bắt đầu khai thác mủ đến khi cây không còn năng suất, thường khoảng 17 năm.
II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa:
- Nhiệt độ: Tối ưu 26-28°C, dao động từ 22-30°C. Nhiệt độ dưới 18°C làm chậm phát triển. Nhiệt độ trên 32°C làm mủ đông đặc.
- Ẩm độ: Tối ưu 75%, ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng mủ.
- Lượng mưa: Cây cao su sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện lượng mưa >1.800 mm/năm, với 100-150 ngày mưa. Cây chịu hạn <5 tháng nhưng năng suất mủ giảm nếu hạn kéo dài.
2. Độ cao: Cây cao su phù hợp đối với độ cao dưới 600m so với mực nước biển.
3. Ánh sáng: Cây cao su cần ánh sáng mặt trời trực tiếp, phù hợp với vùng nhiệt đới có ánh sáng đầy đủ.
4. Đất đai: Đất sâu >1,5m, không úng nước, không có lớp đá cứng hoặc tầng đất kém thoát nước trong vòng 1m. Loại đất phù hợp: Đất đỏ bazan, đất xám trên phù sa cổ, đất trên đá phiến. Độ pH: 4,5-6,5, hàm lượng hữu cơ >2,5% là lý tưởng.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống: Các giống phổ biến: GT1, PB235, RRIM 600, VM515, Pb260…. Sử dụng giống nhân giống vô tính (ghép) để đảm bảo năng suất và khả năng kháng bệnh.
1.2. Tiêu chuẩn cây giống: Đường kính ≥12mm, có ít nhất 2 tầng lá ổn định. Cây giống phải khỏe mạnh, không bị sâu bệnh, rễ phát triển tốt.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng: Trồng vào đầu mùa mưa để đảm bảo độ ẩm cho cây bén rễ nhanh. kết thúc thời vụ trồng trước 31/7.
2.2. Mật độ, khoảng cách
- Mật độ, khoảng cách và hướng hàng trồng: mật độ 500 - 800 cây/ha, khoảng cách hàng trồng 6 - 8 m, cây cách cây 2,5 - 3,0 m, hàng trồng theo hướng Bắc - Nam. Các khoảng cách trồng phổ biến là 6 m x 3 m (555 cây/ha) và 7 m x 2,5 m (571 cây/ha). Vùng bị ảnh hưởng gió bão trồng theo hướng Đông - Tây;
- Thiết kế hàng trên đất dốc (<5°: hàng thẳng Bắc-Nam; 5-20°: theo đường đồng mức).
2.3. Chuẩn bị đất:
- Hoàn thành ít nhất 60 ngày trước khi trồng.
- Làm sạch cỏ, rễ cây, tàn dư thực vật để hạn chế sâu bệnh.
- Xây dựng hệ thống thoát nước và đường đi trong vườn để chống úng và thuận tiện chăm sóc.
- Trên đất dốc, bố trí bồn trồng để chống xói mòn.
2.4. Đào hố, bón lót:
- Đào hố có kích thước dài 60 cm, rộng 60 cm, sâu 60 cm, đáy hố rộng 50 x 50 cm. Khi đào phải để riêng lớp đất mặt và lớp đất đáy; Nơi trồng theo đường đồng mức: tâm hố đào cách taluy âm tối thiểu 1 m;
- Bón lót: mỗi hố 300 g phân lân nung chảy, 5 - 10 kg phân hữu cơ hoai mục hoặc các loại phân hữu cơ vi sinh theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Trộn phân lấp hố được thực hiện trước khi trồng ít nhất 15 ngày. Lấy lớp đất mặt lấp khoảng 1/2 hố, sau đó trộn đều phân bón lót với lớp đất mặt xung quanh để lấp đầy hố; sau khi bón lót có thể dùng phương pháp cày ngầm để phá vỡ thành hố. Cắm cọc ở giữa tâm hố để đánh dấu điểm trồng.
2.5. Kỹ thuật trồng: Cắt bỏ 1-2cm đất đáy bầu, loại bỏ rễ quấn, đặt cây sao cho mắt ghép ngang mặt đất, hướng về phía gió, lấp đất cẩn thận, tránh làm vỡ bầu.Kiểm tra sau 20 ngày, trồng dặm cây chết (chuẩn bị 10% cây bầu dự phòng).
2.6. Phân hạng đất trồng cây cao su
Phân hạng đất nhằm xác định loại đất phù hợp trồng cây cao su và lượng phân bón phù hợp cho từng loại đất:
a. Mức độ giới hạn của các yếu tố đất đai: Đất trồng cao su được phân hạng dựa vào bảy yếu tố chủ yếu gồm: độ sâu tầng đất, thành phần cơ giới, mức độ lẫn kết von hoặc đá sỏi trong tầng đất trồng, độ chua đất, hàm lượng mùn, chiều sâu mực nước ngầm, độ dốc.
Bảng 1. Phân loại mức độ giới hạn các yếu tố đất trồng cao su áp dụng cho các vùng trồng cao su phổ biến
Chỉ | Các yếu tố giới hạn | Mức độ giới hạn | ||||
0 | 1 | 2 | 3 | 4 | ||
1 | Độ sâu tầng đất (cm) | > 200 | 150 - 200 | 120 – 150 | 100 - 120 | < 100 |
2 | Thành phần cơ giới* | S, Spt | Spc, Tps, | T, Trm, | Tpc | C, Cpt |
3 | Kết von, đá sỏi (% | < 10 | 10 - 30 | 30 – 50 | 50 - 60 | > 60 |
4 | Độ chua đất (pH | 4,5 - 5,0 | 5,0 - 5,5 | 5,5 - 6,5 | > 6,5 | - |
5 | Hàm lượng mùn tầng đất 0-30 cm (%) | > 3 | 2,5 – 3 | 1 - 2,5 | < 1 | - |
6 | Chiều sâu nước | > 200 | 150 - 200 | 100 – 150 | 70 - 100 | < 70 |
7 | Độ dốc (độ) | < 5 | 5 – 10 | 10 – 15 | 15 - 30 | > 30 |
*S: sét, Spt: sét pha thịt, Spc: sét pha cát, T: thịt, Tm: thịt mịn, Trm: thịt rất mịn, Tps: thịt pha sét, Tpsm: thịt pha sét mịn, Tpsc: thịt pha sét cát, Tpc: thịt pha cát, Cpt: cát pha thịt, C: cát.
b. Phân hạng đất trồng cao su
- Căn cứ vào mức độ giới hạn của các yếu tố nêu trên, đất trồng cao su được
phân hạng như sau:
+ I: chỉ có yếu tố ở mức độ giới hạn loại 0 và 1;
+ II: có từ một yếu tố ở mức độ giới hạn loại 2;
+ III: có từ một yếu tố ở mức độ giới hạn loại 3;
+ IV: có từ một yếu tố ở mức độ giới hạn loại 4.
- Chỉ cho phép trồng cao su trên các hạng đất I, II và III (tương đương hạng S1, S2, S3 theo phân hạng của FAO). Không trồng cao su trên đất hạng IV.
2.7. Phân bón và kỹ thuật bón phân:
2.7.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB):
- Ưu tiên áp dụng bón phân theo phương pháp chẩn đoán dinh dưỡng theo vùng để nâng cao hiệu quả kinh tế-kỹ thuật sử dụng phân bón; nếu chưa có chẩn đoán dinh dưỡng vùng, áp dụng khuyến cáo theo bảng 1:
- Trên đất bằng có thể sử dụng phân hỗn hợp hoặc phức hợp NPK 16-16-8; riêng các khu vực đất dốc, trồng trên đường băng đồng mức khuyến khích sử dụng phân hỗn hợp NPK 16-16-8 thay thế phân đơn;
Bảng 1: Liều lượng và chủng loại cho từng hạng đất theo bảng sau:
Hạng đất | Năm trồng | Nguyên chất (kg/ha) | Phân NPK (kg/ha) | Hoặc phân đơn (kg/ha) | ||||
N | P2O5 | K2O | NPK 16-16-8 | Urê | Lân | KCl | ||
I | Năm 1 | 20 | 20 | 10 | 125 | 43 | 125 | 16 |
Từ năm 2 trở đi | 40 | 40 | 20 | 250 | 86 | 250 | 33 | |
II | Năm 1 | 22 | 22 | 11 | 137 | 47 | 137 | 18 |
Từ năm 2 trở đi | 45 | 45 | 22 | 281 | 97 | 281 | 36 | |
III | Năm 1 | 25 | 25 | 12 | 156 | 54 | 156 | 20 |
Từ năm 2 trở đi | 50 | 50 | 25 | 312 | 108 | 312 | 41 | |
2.7.2. Thời kỳ kinh doanh:
- Ưu tiên áp dụng bón phân theo phương pháp chẩn đoán dinh dưỡng theo vùng để nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sử dụng phân bón; nếu chưa có chẩn đoán dinh dưỡng vùng, áp dụng khuyến cáo theo Bảng 2;
- Áp dụng từ năm cạo thứ 1 đến hết chu kỳ cạo trên vườn cây kinh doanh theo quy trình.
- Chủng loại:
+ Các khu vực đất bằng khuyến khích sử dụng phân hỗn hợp NPK 16-8-16; các khu vực đất dốc, trồng trên đường băng đồng mức khuyến khích sử dụng phân hỗn hợp NPK 16-8-16 hoặc có tỷ lệ theo kết quả chẩn đoán dinh dưỡng vùng;
+ Có thể phối hợp sử dụng phân vô cơ với phân hữu cơ;
+ Số lần bón và thời vụ bón: bón một lần toàn bộ lượng phân vào đầu mùa mưa khi đất đủ ẩm không bón phân vào thời điểm có mưa lớn, mưa dầm;
- Cách bón:
+ Trên đất bằng: trộn kỹ, rải đều lượng phân thành băng rộng 1,0 - 1,5 m giữa hai hàng cao su hay bón vào hố tích mùn. Khu vực đất bằng khuyến khích sử dụng cơ giới hóa trong công tác bón phân;
+ Trên đất dốc: bón theo rãnh hoặc hố tích đa năng như thời kỳ KTCB từ khi khép tán;
- Liều lượng: liều lượng và chủng loại phân bón cho cây cao su kinh doanh theo như Bảng 2.
Bảng 2. Liều lượng phân vô cơ bón thúc cho cao su kinh doanh
Hạng đất | Nguyên chất (kg/ha) | Phân NPK (kg/ha) | Hoặc phân đơn (kg/ha) | ||||
N | P2O5 | K2O | NPK 16-8-16 | Urê | Lân | KCl | |
I | 45 | 22 | 45 | 281 | 97 | 137 | 75 |
II | 50 | 25 | 50 | 312 | 108 | 156 | 83 |
III | 55 | 27 | 55 | 343 | 119 | 168 | 91 |
2.7.3. Kỹ thuật bón phân:
a) Thời kỳ KTCB:
- Đối với đất bằng:
+ Từ năm thứ nhất đến năm thứ 2: cuốc rãnh hình vành khăn hoặc cuốc lỗ xung quanh gốc, cách gốc cây cao su 30 - 80 cm theo hình chiếu của tán lá;
+ Từ năm thứ 3 trở đi, khuyến khích bón phân bằng máy, rạch rãnh bón và lấp phân;
- Đối với đất dốc >10° và các khu vực trồng trên đường đồng mức:
+ Từ năm thứ nhất đến năm thứ 3 cuốc rãnh hình vành khăn hoặc cuốc lỗ, cách gốc cây cao su từ 30 đến 70 cm tùy theo năm tuổi;
+ Từ năm thứ 4 trở đi: bón phân vào rãnh bón phân giữa hai cây cao su cách mép taluy âm khoảng 50 cm, kích thước rãnh bón phân dài 80 cm, rộng 20 cm, sâu 20 cm, cách taluy âm khoảng 50 cm. Nếu có hố đa năng, bón vào hố đa năng, trước khi bón cào bớt đất lá ra khỏi hố, rải đều phân trong hố và lấp kín bằng xác bã thực vật tại chỗ;
+ Số lần bón: năm thứ 2-3 bón 1-2 lần/năm, tùy thuộc điền kiện thực tế từng vùng. Nếu bón 2 lần/năm, chia đều lượng phân cho mỗi lần bón. Từ năm thứ 4 trở đi, bón một lần toàn bộ lượng phân. Bón phân khi đất đủ ẩm, không bón phân vào thời điểm có mưa lớn, mưa dầm.
b) Thời kỳ kinh doanh:
Phương pháp: Trộn đều phân, rải thành băng rộng 1-1,5m giữa hai hàng cây, phủ nhẹ bằng đất hoặc lá khô.
2.8. Chăm sóc:
2.8.1. Làm cỏ:
Năm 1: 3 lần/năm, làm sạch cỏ cách gốc 1m, nhổ tay gần gốc để tránh tổn thương rễ; năm 2-5: 4 lần/năm; năm 6-8: 2 lần/năm.
Giữa hàng: Duy trì thảm cỏ cao 15-20cm để chống xói mòn, không cày xới trên đất dốc >8°.
2.8.3. Tưới nước:
Tưới đủ nước trong mùa khô, đặc biệt trong giai đoạn KTCB.Cây cao su có khả năng chịu hạn tốt hơn so với cà phê hoặc tiêu.
2.8.4. Tạo hình, tạo tán: Tỉa bỏ chồi dại và cành ngang ngay sau khi trồng để phát triển mắt ghép. Tạo tán cân đối, chiều cao >3m ở vùng thuận lợi, >2,2m ở vùng gió mạnh.
2.9. Phòng trừ sâu, bệnh hại:
2.9.1. Quản lý dịch hại tổng hợp:
Áp dụng tốt Chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để phòng, trừ
sâu hại trên cây cao su, cụ thể:
- Chăm sóc, bón phân cân đối, nhất là phân hữu cơ có bổ sung chế phẩm
Trichoderma để tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với sâu hại.
- Bảo vệ thiên địch và vi sinh vật có ích để khống chế sâu hại, bằng cách
hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV khi chưa có sâu hại hoặc sâu hại ở mức
độ nhẹ.
- Áp dụng tốt biện pháp sử dụng giống tốt và canh tác đã nêu ở các phần trên.
- Khi sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, ưu tiên
thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để trừ sâu hại.
2.9.2. Sâu hại:
a) Câu cấu ăn lá(Hypomeces squamosus)
- Đặc điểm: Sâu thuộc bộ cánh cứng, cánh có màu ánh kim thường sống từng cụm 3 - 4 con, núp phía dưới mặt lá, giả chết khi rơi xuống đất, bay không xa, ăn gặm lá già chừa gân lá lại. Ấu trùng ăn rễ cao su;
- Biện pháp phòng trừ: Bắt câu cấu bằng vợt; phun thuốc cypermethrin nồng độ 0,02% (200 ppm) hoặc alpha-cypermethrin nồng độ 0,02% (200 ppm).
b) Nhện đỏ (Eutetranychus orientalis)
- Đặc điểm: Xuất hiện trong mùa ra lá mới cùng lúc với bệnh rụng lá phấn trắng. Nhện thường gặp trên cây cao su ở vườn cây con và vườn cây KTCB, nằm ở mặt dưới lá. Lá bị nhện vàng gây hại thì có gợn sóng, hai mép lá không đối xứng nên dễ lầm với triệu chứng thiếu kẽm (Zn). Lá bị nhện vàng hại thì hai bên mép lá co lại;
- Biện pháp phòng trừ: chỉ phun thuốc khi dịch hại nặng, phun thuốc abamectin nồng độ 0,0036 -0,0072% (36 - 72 ppm) hoặc Cypermethrin nồng độ 0,01 - 0,02% (100 - 200 ppm).
c) Mối
- Đặc điểm: Do Globitermes sulphureus Haviland và Coptotermes curvignathus Holmgren thuộc họ Termitidae, bộ Isoptera. Mối thường làm thành những đường bùn ướt nổi lên trên mặt đất, ăn rễ làm chết cây.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Không lấp rác, cỏ tươi xuống hố trồng. Tủ rác giữ ẩm phải xa gốc cao su, làm cỏ không gây vết thương cổ rễ;
+ Sử dụng thuốc Imidacloprid nồng độ 0,02 - 0,04% (200 - 400 ppm) hoặc alpha-cypermethrin nồng độ 0,01 - 0,02% (100 - 200 ppm) tưới vào tổ mối với liều lượng 4 - 5 lít/tổ mối hoặc quanh gốc cây với liều lượng 0,5 - 1,0 lít/cây;
+ Tại những vùng có mối hay gây hại, khi chuẩn bị hỗn hợp phân bò tươi để hồ rễ tum cần pha thêm imidacloprid nồng độ 0,08% (800 ppm) hoặc alpha-cypermethrin nồng độ 0,04% (400 ppm). Với cây bầu, tưới, imidacloprid nồng độ 0,06 - 0,08% (600 - 800 ppm) hoặc alpha-cypermethrin nồng độ 0,03 - 0,04% (300 - 400 ppm) với liều lượng 50 ml/bầu vào thời điểm 2 - 3 ngày trước khi đem trồng.
d) Rệp sáp (Pinnaspis aspidistrae).
- Đặc điểm: Là côn trùng chích hút, gây hại cho lá, chồi non và cành trên cao su KTCB 1 - 4 năm tuổi; trên vườn nhân, vườn ươm làm rụng lá, sinh trưởng còi cọc hoặc gây chết cành;
- Xử lý: dùng thuốc Abamectin nồng độ 0,0036 - 0,0072% (36 - 72 ppm) hoặc Imidacloprid nồng độ 0,01 - 0,02% (100 - 200 ppm) phun trên phần cây bị hại, 2 - 3 lần với chu kỳ 7 - 10 ngày/lần.
2.9.3. Bệnh hại:
a) Bệnh phấn trắng
- Tác nhân: do nấm Oidium heveae Steinm;
- Triệu chứng:
+ Trên lá non (1-10 ngày tuổi, màu tím đồng hoặc nâu nhạt): Xuất hiện các đốm trắng nhỏ, sau lan rộng thành lớp phấn trắng xám phủ cả hai mặt lá, đặc biệt mặt dưới; Lá nhăn nheo, xoăn, biến dạng, chuyển màu vàng nhạt hoặc nâu, khô héo và rụng sớm nếu thời tiết lạnh, ẩm kéo dài, lớp phấn trắng dày đặc sau 6-10 ngày nhiễm bệnh.
+ Trên lá già hơn: Vết bệnh loang lổ, màu vàng nhạt hoặc nâu, phủ lớp phấn trắng mỏng. Lá ít rụng nhưng biến dạng, giảm diệp lục, làm suy yếu khả năng quang hợp.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Đối với vườn nhân, vườn ươm và vườn cây kiến thiết cơ bản (KTCB): Sử dụng một trong các loại thuốc có hoạt chất tebuconazole nồng độ 0,0125 % (125 ppm) hoặc hexaconazole nồng độ 0,01% (100 ppm). Pha với chất bám dính nồng độ 0,2%. Phun thuốc phủ đều chồi và lá non khi có 15% cây có lá nhú chân chim, ngừng phun khi 80% cây có tầng lá ổn định, với chu kỳ 8 - 10 ngày/lần vào lúc trời mát (buổi sáng hoặc chiều tối);
+ Đối với vườn cây kinh doanh: sử dụng tebuconazole nồng độ 0,0125 % (125 ppm) hoặc hexaconazole nồng độ 0,01% (100 ppm). Pha với chất bám dính nồng độ 0,2%. Liều lượng phun 400 - 700 lít/ha, chỉ phun thuốc trong thời gian trời mát (sáng sớm hoặc chiều tối).
Phun 2 lần cách nhau từ 8 - 10 ngày. Thời điểm phun thuốc lần đầu cần đạt đủ hai yếu tố về tỷ lệ số cây trên vườn: (i) có ít nhất 30% đang nhú mầm và (ii) từ 15 - 20% có lá non giai đoạn chân chim, lá chưa nhiễm bệnh hoặc mới nhiễm ở mức rất nhẹ (cấp 1).
Chỉ phun lần 3 khi thời tiết còn thuận lợi cho bệnh phát triển, tán lá chưa ổn định và phải có sự chấp thuận của cơ quan được Nhà nước giao quản lý. Thời điểm phun cách lần 2 từ 8 - 10 ngày.
+ Các trường hợp sử dụng phân bón lá phải có ý kiến của cơ quan chuyên môn.
b) Bệnh héo đen đầu lá
- Tác nhân: do nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc;
- Triệu chứng: đầu lá bị héo đen, biến dạng, lá non dưới 15 ngày dễ bị rụng do bệnh, lá già không rụng thì biến dạng, mặt lá gồ ghề
- Biện pháp phòng trừ:
+ Sử dụng một trong các loại thuốc sau: hexaconazole nồng độ 0,01% (100 ppm); tebuconazole nồng độ 0,0125% (125 ppm); propiconazole nồng độ 0,0125% (125 ppm); pyraclostrobin nồng độ 0,005% (50 ppm). Pha thuốc với chất bám dính nồng độ 0,2%;
+ Chỉ xử lý trên vườn nhân, ươm và vườn KTCB năm 1 - 2. Thời điểm phun thuốc lần đầu khi có 15 - 20% số cây ra lá non giai đoạn nhú chân chim, phun thuốc trên chồi lá non. Ngừng phun khi 80% cây có tầng lá ổn định. Chu kỳ 7 - 10 ngày/lần vào buổi sáng lúc trời mát.
c) Bệnh rụng lá mùa mưa
- Tác nhân: do nấm Phytophthora botryosa Chee và P. palmivora (Bult.) Bult;
- Triệu chứng: điển hình của bệnh là trên cuống lá bị rụng có một hoặc nhiều cục mủ trắng. Nấm cũng gây chết tược ghép mới trồng và chết cây con ở vườn nhân, vườn ươm. Trên vườn cây kinh doanh, nấm có thể lan xuống mặt cạo gây ra bệnh loét sọc mặt cạo;
- Biện pháp phòng trừ:
+ Đối với vườn KTCB: cần phun trị ngay khi phát hiện bệnh, sử dụng thuốc metalaxyl nồng độ 0,07% (700 ppm). Nếu chồi non nhiễm bệnh phải cắt bỏ phần bị thối và bôi thuốc metalaxyl nồng độ 0,35% (3.500 ppm) sau đó bôi vaselin;
+ Đối với vườn cây kinh doanh: không phun thuốc, khi bệnh xuất hiện thì bôi thuốc metalaxyl nồng độ 0,35% (3.500 ppm) lên mặt cạo để phòng trừ bệnh loét sọc mặt cạo. Có thể bón phân đạm (50 kg urê/ha) vào thời điểm hết rụng lá để thúc đẩy cây ra lá mới.
d) Khô ngọn khô cành
- Tác nhân: Do hậu quả của các bệnh Corynespora, phấn trắng, héo đen đầu lá, rụng lá mùa mưa, Botryodiplodia, rệp,…;
- Tác hại: có thể gây chết cây trong vườn nhân, vườn ươm và vườn KTCB. Với vườn cây kinh doanh, có thể gây chết một phần tán hay toàn bộ cây;
- Biện pháp phòng trừ: tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có biện pháp xử lý thích hợp như bón phân, chống rét, chống hạn. Xử lý các bệnh lá và côn trùng kịp thời. Khi cây, cành bị bệnh thì phải cưa nghiêng 45° dưới phần bị chết 10 - 20 cm sau đó bôi một lớp mỏng vaselin.
đ) Bệnh nấm hồng
- Tác nhân: do nấm Corticium salmonicolor Berk. & Br;
- Triệu chứng: vết bệnh xuất hiện trên thân và cành có vỏ đã hóa nâu. Ban đầu vết bệnh có tơ nấm dạng “mạng nhện” màu trắng kèm theo vết mủ chảy. Lúc bệnh nặng nấm chuyển sang màu hồng, mủ chảy nhiều và lan rộng. Khi cành chết, lá khô không rụng, phía dưới vết bệnh mọc ra nhiều chồi;
- Biện pháp phòng trừ:
+ Phát hiện bệnh sớm để xử lý kịp thời. Sử dụng thuốc validamycin nồng độ 0,060 - 0,075% (600 - 750 ppm) hoặc hexaconazole nồng độ 0,025% (250 ppm). Pha với chất bám dính nồng độ 1,0%;
+ Phun ướt đều phủ kín từ phía trên vết bệnh 20 cm xuống dưới vết bệnh 10 cm với chu kỳ 10 - 14 ngày/lần cho đến khi khỏi bệnh. Sau khi phun, phải kiểm tra, đánh dấu cây bệnh để xử lý lại nếu bệnh chưa khỏi;
+ Ngưng cạo mủ những cây bị chết tán và cây bị bệnh nặng. Vào mùa khô, tiến hành cưa cắt cây, cành bị chết và đưa ra bìa lô để xử lý.
e) Bệnh thối vỏ Fusarium
- Tác nhân: do nấm Fusarium equiseti;
- Triệu chứng: vỏ cây, mạch gỗ và libe phù lên, hóa nâu và nứt ra, có mủ chảy ra từ các vết nứt. Trên cây trồng mới 1 - 2 năm tuổi, triệu chứng nặng có thể dẫn đến lá rụng, các cành non bị chết ngược và cây ngừng phát triển. Trên cây cao su kinh doanh, triệu chứng bệnh xuất hiện trên miệng cạo, mặt cạo với nhiều vết thâm đen hoặc thối nhũn, phần vỏ bệnh nặng bị khô xốp, màu nâu và có xu hướng lan rộng, bên dưới vết bệnh có lớp đệm mủ, gỗ phía trong vết bệnh bị thâm đen. Vết rập ranh tiền, ranh hậu bị nứt và thâm đen phía trong;
- Biện pháp phòng trừ:
+ Vườn cây KTCB: phun thuốc trị bệnh bằng hexaconazole nồng độ 0,015% (150 ppm) hoặc metalaxyl nồng độ 0,0525% (525 ppm). Phối hợp với chất bám dính nồng độ 0,3%. Phun 2 - 3 lần với chu kỳ 10 - 15 ngày/lần;
+ Vườn cây kinh doanh: ngưng cạo các cây bị bệnh nặng, tiến hành bôi phòng trị trên miệng cạo bằng thuốc metalaxyl nồng độ 0,35% (3.500 ppm) pha với chất bám dính nồng độ 1,0% cho toàn bộ cây cạo trên lô bị nhiễm bệnh 2 - 3 lần với chu kỳ 10 - 15 ngày/lần. Các lô liền kề cần phải bôi phòng bệnh cho toàn bộ cây cạo với chu kỳ 1 tháng/lần trong mùa mưa. Bôi thuốc đều trên miệng cạo và thành băng rộng 1 - 1,5 cm trên phần vỏ tái sinh sát miệng cạo. Lưu ý sát trùng dao bằng các loại thuốc nêu trên nhằm hạn chế bệnh lây lan qua dao cạo.
f) Bệnh loét sọc mặt cạo
- Tác nhân: do nấm Phytophthora palmivora (Bult.) Bult và P. botryosa Chee;
- Triệu chứng: vết bệnh ban đầu không rõ rệt với những sọc đứng nhỏ hơi lõm vào có màu nâu nhạt ngay trên đường cạo.Nếu không phòng trị các vết sẽ liên kết lại thành từng mảng lớn, lúc này vỏ bị thối nhũn và có mủ cũng như dịch màu vàng rỉ ra từ vết thương có mùi hôi thối. Dưới vết bệnh có đệm mủ và những sọc đen trên gỗ, tượng tầng bị hủy hoại và để lộ gỗ;
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng thuốc metalaxyl nồng độ 0,35% (3.500 ppm) pha với chất bám dính nồng độ 1,0%. Thuốc được quét băng rộng 1 - 1,5 cm trên miệng cạo sau khi thu mủ. Bôi phòng định kỳ 1 lần/tháng vào mùa mưa dầm ở khu vực có nguy cơ bị bệnh cao, giống mẫn cảm hoặc khi vườn cây bị rụng lá mùa mưa. Bôi trị với chu kỳ 10 ngày/lần cho đến khi hết bệnh.
g) Bệnh lở cổ rễ
- Tác nhân: do nấm Pythium spp kết hợp với Phytophthora spp;
- Triệu chứng: xuất hiện trên vùng cổ rễ cách mặt đất 0-10 cm, ban đầu vết bệnh hơi lõm có mủ rỉ ra. Gặp điều kiện thuận lợi, vết bệnh sẽ lan rộng, vỏ bị thối đen và vết thương có mùi hôi. Vỏ thối và lộ gỗ, là vị trí thuận lợi cho tác nhân khác xâm nhập làm chết cây;
- Xử lý: Không gây vết thương cho cây trong thời gian chăm sóc (làm cỏ, bón phân,…). Kiểm tra phát hiện sớm cây bị nhiễm bệnh, đánh dấu để tiến hành xử lý. Loại bỏ phần vỏ chết ở vết bệnh sau đó dùng thuốc metalaxyl nồng độ 0,35% (3.500 ppm) pha với chất bám dính nồng độ 1,0% phun hoặc quét. Để thuốc khô rồi dùng vaselin quét một lớp mỏng kín vết bệnh. Sau 25-30 ngày, kiểm tra lại vết bệnh và xử lý lặp lại khi còn triệu chứng gây hại. Ngưng cạo cây bị nhiễm bệnh, chỉ mở cạo lại khi cây phục hồi hoàn toàn.
IV. Thu hoạch, sơ chế, chế biến và bảo quản
Thu hoạch:
1.1. Thời vụ cạo mủ
- Thời điểm mở cạo tùy theo điều kiện thực tế sản xuất vùng/ miền khi tán lá mới đã ổn định và thời tiết thuận lợi;
- Đối với chế độ cạo phối hợp hai miệng úp - ngửa, miệng cạo úp được mở vào đầu mùa cạo, miệng cạo ngửa phối hợp được mở vào giữa tháng 5 hoặc vào giữa tháng 9;
- Nghỉ cạo khi cây có lá bắt đầu nhú chân chim và nghỉ toàn vườn khi có 30% số cây nhú lá chân chim. Nếu toàn vườn vẫn còn dưới 30% số cây nhú lá chân chim nhưng năng suất thu được không đáp ứng được hiệu quả kinh tế thì nên nghỉ cạo (Thời gian nghỉ cao từ tháng 1-3);
- Trước khi nghỉ cạo vào mùa rụng lá qua đông, cần áp dụng giải pháp bôi Vaselin “khóa mặt cạo”, nhằm:
+ Ngăn ngừa, hạn chế thối loét mặt cạo do ảnh hưởng của rét hại mùa Đông của vườn cây mùa nghỉ cạo rụng lá qua đông tại khu vực MNPB và Bắc Trung bộ.
+ Ngăn ngừa, hạn chế hiện tượng nứt mặt cạo (tại lớp vỏ tái sinh mỏng) do ảnh hưởng mùa khô, nắng nóng kéo dài mang đặc trưng khu vực/ tiểu vùng khí hậu lục địa, khi vườn cây mùa nghỉ cạo rụng lá.
- Cạo mủ lại khi cây có tán lá ổn định, vườn cây nào tán lá ổn định trước, cho cạo trước. Trong trường hợp hạn hán kéo dài có thể lùi ngày mở cạo;
- Ngưng cạo khi nhiệt độ không khí trung bình dưới 15°C trong 3 ngày liên tiếp và cạo lại khi nhiệt độ trên 15°C.
1.2. Chiều cao miệng cạo
- Cây mới mở cạo có miệng tiền cách mặt đất 1,2 - 1,3 m, tùy điều kiện nhưng phải thống nhất một độ cao mở cạo BO-1 trên toàn diện tích;
- Miệng ngửa cạo liên tục ít nhất 6 năm ở bảng cạo vỏ nguyên sinh BO-1, sau đó chuyển miệng cạo sang bảng cạo vỏ nguyên sinh BO-2 có miệng tiền bằng với độ cạo miệng tiền của bảng cạo BO-1 (1,2 - 1,3 m cách mặt đất);
- Cạo úp có kiểm soát khi vị trí miệng tiền nằm trong khoảng từ 1,2 m (hoặc 1,3 m) đến 2,0 m cách mặt đất. Từ độ cao 2,0 m trở lên được gọi là độ cao ngoài tầm kiểm soát.
1.3. Độ dốc miệng cạo
- Đối với miệng cạo ngửa: quy định độ dốc miệng cạo là 32° so với trục ngang;
- Đối với miệng cạo úp: quy định độ dốc miệng cạo là 45°.
1.4. Thiết kế miệng cạo
a) Miệng cạo ngửa
- Dùng thước dây kiểm tra và đánh dấu cây đủ tiêu chuẩn cạo;
- Miệng tiền được mở đồng loạt cùng một phía trong lô và hướng ra giữa hàng để dễ quan sát, kiểm tra và quản lý. Trong điều kiện trồng cây theo đường đồng mức miệng tiền được hướng vào giữa hàng trồng theo đường đồng mức;
- Đặt thước cây để rạch ranh tiền, đánh dấu vị trí miệng tiền, vị trí cắm máng hứng mủ, vị trí treo kiềng
- Dùng dây có ba gút để chia thân cây cao su làm hai phần bằng nhau;
- Xác định ranh hậu bằng một đường rạch dọc theo thân cây;
- Đặt rập ngay đúng vị trí ranh tiền để rạch miệng cạo chuẩn và các đường rạch chuẩn hao dăm hàng quý
- Dùng rập đánh dấu hao dăm hàng tháng, vạch dấu chuẩn ở ranh tiền và ranh hậu;
- Khơi mương tiền dài 10 - 11 cm, sâu đến lớp da cát mịn (kiểu đầu voi, đuôi chuột), mương tiền phải thẳng góc so với mặt đất
- Sau khi thiết kế miệng cạo xong, trang bị vật tư cho cây cạo
b)Miệng cạo úp
- Trong cùng một lô, miệng tiền cạo úp cũng phải được thiết kế đồng loạt theo một phía thống nhất để dễ quan sát, kiểm tra và quản lý;
- Đặt thước cây và móc để rạch ranh tiền từ vị trí 1,3 m (hoặc 1,2 m) cách đất thẳng lên phía trên;
- Dùng dây có ba gút hoặc thước dây có đánh dấu sẵn vị trí chia bảng cạo để chia thân cây cao su làm hai phần (cho miệng cạo S/2) hoặc bốn phần (cho miệng cạo S/4) bằng nhau;
- Xác định ranh hậu bằng một đường rạch dọc theo thân cây;
- Đặt rập ngay đúng vị trí ranh tiền để rạch miệng cạo chuẩn và các đường rạch chuẩn hao dăm hàng tháng hoặc hàng quý giữa 2 ranh tiền và hậu. Lưu ý độ dốc của miệng cạo úp phải là 45° ngay từ khi mở cạo, không cho phép mở ở độ dốc thấp hơn rồi chuyển từ từ lên độ dốc quy định;
- Khơi mương tiền từ miệng tiền đến vị trí cắm máng (dài 15 cm), sâu đến lớp da cát mịn (kiểu đầu voi, đuôi chuột), mương tiền phải thẳng góc so với mặt đất;
- Sau khi thiết kế miệng cạo xong thì trang bị vật tư cho cây cạo.
1.2 Yêu cầu kỹ thuật trong việt thu hoạch mũ
a) Độ sâu cạo mủ
- Cạo cách tượng tầng 1,1 mm - 1,3 mm đối với cả hai miệng ngửa và úp;
- Tránh cạo cạn (cạo cách tượng tầng trên 1,3 mm), cạo sát (cạo cách tượng tầng dưới 1,1 mm), cạo phạm (cạo chạm gỗ).
b) Mức độ hao dăm, hao vỏ cạo - Đánh dấu hao dăm
- Miệng cạo ngửa:
+ Nhịp độ cạo d3: hao dăm 1,1 mm - 1,5 mm/lần cạo, hao vỏ cạo tối đa 18 cm/năm;
+ Nhịp độ cạo d4: hao dăm 1,2 mm - 1,6 mm/lần cạo, hao vỏ cạo tối đa 15 cm/năm;
+ Trong trường hợp cạo nhịp độ d5, d6: hao dăm 1,5 mm - 2,0 mm/lần cạo, hao vỏ cạo tối đa 14 cm/năm với nhịp độ d5 và 12 cm/năm với nhịp độ d6.
- Miệng cạo úp:
+ Đối với miệng cạo úp có kiểm soát: với nhịp độ cạo d3 hao dăm không quá 2 mm/lần cạo và hao vỏ tối đa 3 cm/tháng. Với nhịp độ cạo d4 hao dăm không quá 2,2 mm/lần cạo và hao vỏ tối đa 2,5 cm/tháng;
+ Đối với miệng cạo úp ngoài tầm kiểm soát: với nhịp độ cạo d3 hao dăm không quá 3 mm/lần cạo và hao vỏ tối đa 4,5 cm/tháng. Với nhịp độ cạo d4 hao dăm không quá 3,5 mm/lần cạo và hao vỏ tối đa 4 cm/tháng;
- Hàng năm, trước khi bắt đầu cạo lại phải đánh dấu hao vỏ cạo, dùng rập vạch trên vỏ cạo các vạch chuẩn để khống chế mức hao vỏ từng tháng, quý và độ dốc miệng cạo.
2. Sơ chế, chế biến:
Ổn định mủ: Thêm dung dịch amoniac (0,2-0,45% trọng lượng mủ khô) để ngăn đông tụ trước khi chế biến.
Đông tụ: Mủ được lọc qua rây 40 mesh, pha loãng đến 20-30% DRC, thêm acid formic hoặc acetic (0,3-3%), để 6-10 giờ, pH 5-5,5.
Gia công cơ học: Chế biến thành mủ cốm (nghiền nhỏ) hoặc mủ tờ (ép thành tấm mỏng), loại bỏ tạp chất.
Sấy khô: Sấy ở 100-120°C trong 3-4 giờ, đảm bảo độ ẩm <0,5%.
Đóng gói: Đóng vào bao PE, cân 33,33-35kg/bành, kiểm tra chất lượng (độ sạch, độ dẻo, DRC).
3. Bảo quản:
Lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.
Xếp bành cao su đều, không quá nặng để tránh biến dạng.
Thời gian bảo quản tối đa: 6 tháng đến 1 năm, kiểm tra định kỳ để tránh lão hóa.