Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ.
QUY TRÌNH
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây cóctrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1. Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB): 2-3 năm
2. Thời kỳ kinh doanh: 15 – 17 năm tính từ năm thứ 3 hoặc năm thứ 4 trở đi tuỳ điều kiện canh tác và kỹ thuật trồng.
3. Chu kỳ kinh doanh: 17 – 20 năm
4. Năng suất bình quân: 10 – 12 tấn/ha
II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ và ánh sáng
- Nhiệt độ:Cây Cóc thích hợp trồng ở vùng có khí hậu nhiệt đới. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển tốt nhất là từ 25- 280C.
- Ánh sáng:Cây Cóclà cây ưa nắng, có thể trồng nơi thông thoáng, cây đủ ánh nắng sẽ cho quả nhiều hơn. Nếu trồng trong râm mát cây chỉ sống được nhưng không có khả năng ra hoa kết quả. Vì thế trước khi trồng cần chọn vị trí cho thích hợp để đảm bảo được ánh sáng giúp cây ra hoa đậu quả được tốt.
2. Ẩm độ và nước
Độ ẩm: Duy trì độ ẩm thường xuyên cho cây. Vào mùa nắng số lần và nước tưới nhiều hơn trên thân lá. Vào mùa mưa hạn chế tưới và vun mô giữ ẩm.
3. Đất trồng
Cây Cóc là cây dễ tính, cây phát triển trên nhiều loại đất khác nhau. Để cây sinh trưởng phát triển tốt nên trồng trên đất có tầng canh tác dày trên 50 cm, đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất thịt nhẹ, đất phù sa, đất cát pha,… Đất có hàm lượng mùn cao, giàu dinh dưỡng, tơi xốp, thoát nước tốt, độpH từ 5,5 – 6.5.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Giống và tiêu chuẩn cây giống
Giống:
Giống cóc Thái (cóc bao tử) và giống cóc Bồ (cóc ta).
Tiêu chuẩn cây giống
Cây Cóc được nhân giống bằng hạt, ghép/chiết. Thông dụng nhất là trồng cây ghép và chiết vì giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ, không phân ly giống và cây nhanh cho thu hoạch 2 – 3 năm, năng suất cao ổn định. Cây giống nên mua tại cơ sở sản xuất cây giống uy tín chất lượng, đảm bảo đúng nguồn giống, cây khỏe, không sâu bệnh hại.
STT | Tiêu chuẩn | ĐVT | Cây chiết | Cây ghép | ||
Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | |||
1 | Chiều cao cây tính từ mặt bầu | cm | > 50-60 | 40-50 | >70-80 | 60-70 |
2 | Đường kính gốc đo cách mặt bầu 5 cm | cm | > 2 | 1,5-2 | 1-1,5 | 0,8-1 |
3 | Đường kính cành ghép đo trên vết ghép 2 cm | cm | - | - | > 0,5 | 0,4-0,5 |
4 | Chiều dài cành ghép tính từ vết ghép | cm | - | - | > 50-60 | 40-50 |
5 | Số lượng cành cấp 1 | cành | 3-4 | 1-2 | 2-3 | 1 |
6 | Kích thước bầu đất | cm | 10 x 22 | |||
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1.Thời vụ trồng
Cóc được trồng quanh năm, nhưng chủ yếu nhất là vào đầu mùa mưa. Tuy nhiên, nhà vườn có thể linh hoạt nếu trồng với số lượng ít hoặc cung cấp đủ nước tưới cho cây sinh trưởng và phát triển vào mùa khô. Vụ trồng mùa mưa vào khoảng tháng 5- 6. Thời điểm này sẽ thuận lợi cho việc cây sinh trưởng, phát triển ổn định nhất.
2.2. Mật độ, khoảng cách
Mật độ trồng cây Cóc tùy vào mức đầu tư và trình độ thâm canh. Mật độ trung bình khoảng 400 cây/ha, khoảng cách cây cách cây 5 x 5 m.
2.3. Chuẩn bị đất
Việc xử lý đất trồng rất quan trọng trước khi tiến hành trồng để cây cóc sinh trưởng và phát triển tốt, thời gian cho quả sớm, chất lượng quả cao và ít bị bệnh. Nhổ sạch cỏ dại, gom rác và tàn dư cây trồng trước, cày bừa hoặc cuốc xới sâu 30-40 cm, đập nhỏ đất để tơi xốp.
2.4. Đào hố, bón lót
Khi đào hố, lớp đất mặt được để riêng một bên, hố có kích thước đường kính 30- 50 cm, sâu tùy thuộc vào bầu cây giống thông thường từ 30- 40 cm. Bón lót; bón mỗi hố: 0,2-0,4kg vôi, 2-4 kg phân chuồng đã ủ hoai mục, 0,5-1 kg phân lân. Sau khi bón cần tiến hành trộn đều phân với lớp đất mặt, cho xuống 3/4 hố. Sau đó tiến hành lấy lớp đất mặt lấp đầy hố, để giúp cho rễ cây phát triển thuận lợi ở giai đoạn đầu, cải thiện độ phì của lớp đất đáy hố tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt.
2.5. Kỹ thuật trồng
Tiến hành khoét một hốc nhỏ ở giữa vị trí trồng. Dùng dao rạch đáy túi dựng bầu. Đặt cây vào vị trí và rạch một đường từ trên xuống để lấy túi đựng bầu ra, đặt mặt bầu ngang mặt mô, lấp đất lại bằng mặt mô để giữ chặt cây, cắm cọc giữ cây cố định để tránh gió làm lung lay, tưới nước cho cây ngay sau khi trồng.
2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân
2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)
Bảng 1. Liều lượng phân bón trên cây cóc thời kỳ kiến thiết cơ bản (mật độ 400 cây/ha)
Phân chuồng hoai (kg) | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng thương phẩm (kg/ha/năm) | Số lần bón/năm | ||||
N | P2O5 | K2O | Ure | Super Lân | Kali Clorua | Bón 4 lần | |
13.000 – 15.000 | 65 | 19 | 70 | 140 | 115 | 117 | |
Bón lót 100% phân chuồng hoai + 100% supe lân + 100% hữu cơ vi sinh. Bón thúc: Đạm urea và Kaliclorua chia đều lượng phân và bón 4 đợt/năm, 3 tháng bón 1 lần.
2.6.2. Thời kỳ kinh doanh
Bảng 2. Liều lượng phân bón trên cây cóc thời kỳ kinh doanh (mật độ 400 cây/ha)
Phân chuồng hoai (kg) | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng thương phẩm (kg/ha/năm) | Số lần bón/năm | |||||
N | P2O5 | K2O | Ure | Super Lân | Kali Clorua | Bón 4 lần | ||
13.000 – 15.000 | 129 | 42 | 135 | 280 | 255 | 225 | ||
Năm thứ 2 trở đi:
- Đợt 1: bón sau khi thu hoạch tập trung, cắt tỉa cành chuẩn bị cho cây ra chồi: 100% phân chuồng hoai + 50% phân hữu cơ vi sinh + 20% đạm urea + 50% supe lân + 20% kaliclorua
- Đợt 2: thúc hoa, quả (2 tháng sau bón đợt 1): 30% đạm urea + 50% supe lân + 20% kaliclorua
- Đợt 3: thúc hoa, quả (2 tháng sau bón đợt 2): 30% đạm urea + 30% kaliclorua
- Đợt 4: thúc quả, dưỡng cây (2 tháng sau bón đợt 3): 50% phân hữu cơ vi sinh + 20% đạm urea + 30% kaliclorua
2.6.3. Kỹ thuật bón phân
Vôi: Bón 2 – 4 kg cây/năm để điều chỉnh pH của đất nếu cần thiết (bón trước hoặc sau 20 ngày khi bón các loại phân khác).
Phân hữu cơ và hữu cơ vi sinh: Rải đều trên phần đất dưới tán chiếu từ mép tán vào 0,5 m, xới nhẹ 5 – 10 cm, tưới đẫm nước.
Phân vô cơ: Rải đều lên phần đất dưới tán chiếu từ mép tán vào 0,5 m, xới nhẹ đất để trộn phân vào đất rồi tưới đẫm nước để thấm vào đất hoặc pha phân vô cơ với nước (10%) để tưới sau đó tưới đẫm nước. Sau khi bón phân có thể tủ đất bằng tàn dư thực vật.
Phân trung lượng: Kết hợp với phân đa lượng hay sử dụng riêng lẻ, giúp tăng đậu trái, cành mang trái chắc khỏe,... Một số dạng phân như: Super canxi, phân bón lá kích thích ra hoa, đậu quả,...
Phân vi lượng (Boron, kẽm,...): Chủ yếu ở dạng phân bón lá và được phun qua kết hợp với các lần thuốc sâu (không chung với thuốc trừ bệnh) giúp tăng đậu trái, cuống trái dai, trái ít dị dạng.
2.7. CHĂM SÓC
2.7.1. Tưới nước
Tưới nước vào buổi sáng, đối với những ngày trời nắng gắt có thể tưới bổ sung thêm vào buổi chiều, lượng nước tùy vào từng mùa trong năm, đảm bảo đất thoát nước tốt. Sử dụng nguồn nước tự nhiên như nước giếng, nước mưa…không nên dùng nước tưới có nhiễm phèn chua, hóa chất hay bị ô nhiễm.
Sau khi tỉa cành thì 1-2 ngày tưới nước 1 lần. Tùy theo thời tiết để tăng hay giảm lượng nước tưới cho phù hợp. Cóc sinh trưởng và phát triển nhanh nếu cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và phải phù hợp mỗi giai đoạn.
2.7.2.Tủ gốc, giữ ẩm, giữ cỏ
Trong mùa nắng cần phải tủ gốc bằng lá dừa, rơm rạ hoặc cỏ khô trong vùng tán cây để giữ ẩm, đồng thời cũng hạn chế được cỏ dại. Chú ý, khi tủ phải cách gốc khoảng 10 cm để hạn chế các loại nấm bệnh tấn công gốc. Bên ngoài tán cây, nên giữ cỏ thường xuyên bằng các loại cây họ đậu xen với cỏ lá hẹp để giúp đất thông thoáng, tạo điều kiện cho các sinh vật đất phát triển, bảo vệ rễ cây trồng. Khi cỏ cao 30 – 40cm, cần cắt hạ để lại phần gốc cao 3 - 5cm, cỏ sau khi cắt được phủ lại dưới tán cây.
2.7.3.Tỉa cành, tạo tán
Cây cóc cần được cắt tỉa định kỳ để loại bỏ những cành già, cành khô, cành yếu, cành bệnh hoặc cành chồng chéo nhau. Việc cắt tỉa giúp cây có dáng đẹp, thông thoáng, dễ chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh. Nên cắt tỉa vào cuối mùa khô.
2.8. Phòng trừ sâu, bệnh hại
2.8.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
a). Biện pháp canh tác:Thăm đồng thường xuyên, cắt tỉa cành, tạo vườn thông thoáng. Áp dụng giải pháp kỹ thuật cho cây ra đọt tập trung, để dễ phòng trừ các sâu bệnh hại. Sử dụng vòi phun nước áp lực cao lên tán cây.
b). Biện pháp thủ công:Cắt tỉa, bỏ cành vô hiệu, cành vượt, cành bị sâu bệnh, cành tổn thương do thu hoạch, thu gom và đem tiêu hủy lá, trái để diệt trứng, ấu trùng kết hợp xới đất dưới tán lá cây bị nhiễm để diệt nhộng một số loài dịch hại bên trong.
c). Biện pháp sinh học: Tạo môi trường phát triển các loài thiên địch như Nhóm ăn mồi: Bọ rùa, nhện bắt mồi, ong ký sinh (Trichogramama sp Bracon sp) thả vào vườn khi thấy trứng sâu, giúp tiêu diệt sâu ngay từ giai đoạn non. Sử dụng bẫy bả chua ngọt, bẫy dính, bẫy pheromone để bắt côn trùng trưởng thành.
d). Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam, tuân thủ thời gian cách ly đảm bảo an toàn thực phẩm, …
2.8.2. Sâu hại
a) Sâu đục thân(Indarbela tetronis):
- Đặc điểm gây hại: Sâu đục thân trên cây Cóc có kích thước lớn hơn các loài sâu khác, mập mạp hơn, có bộ răng sắc nhọn, đầu nhỏ hơn thân và có màu nâu. Trên thân, cành xuất hiện những lỗ đục, mùn gỗ được đẩy ra ngoài. Khi loại bỏ cành, thân phần bị đục, cưa dọc xuống, sẽ thấy một hoặc nhiều đường đục do loại sâu này gây ra. Chúng tấn công trên lá, gây ra các vết gặm, khiến lá dần khô và rụng xuống. Ở trên thân cây các vết đục, khiến hệ miễn dịch của cây suy yếu bị mục dần, mạch dẫn bị phá hủy, khiến cây không thể hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng. Từ đó, cây cóc có thể bị chết khô gây ra nhiều thiệt hại tại các hộ trồng cóc.
- Biện pháp phòng trừ: Tỉa cành, vệ sinh vườn thông thoáng, cắt bỏ cành lá bệnh, tiêu hủy xa vườn. Luân canh hoặc xen canh với cây ít chung sâu bệnh. Bón phân cân đối, tăng hữu cơ để cây khỏe, ít nhiễm bệnh, duy trì thảm cỏ hoặc hàng cây hoa để tạo nơi sống cho thiên địch. Danh mục thuốc được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ sâu cuốn lá/cây cóc, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất như Cypermethrin 20%, Abamectin + Chlorpyrifos, Chlorantraniliprole + Thiamethoxam...để phòng trừ
b) Sâu cuốn lá(Phyllocnistis citrella):
- Đặc điểm gây hại: Sâu cuốn lá là mối nguy hiểm của lá non, lá già, loài này có kích thích nhỏ, thường là màu nâu hoặc xám. Chúng gây hại bằng cách ăn mô lá rồi tạo ra các sợi tơ để cuốn lá lại. Việc làm này của chúng khiến lá khó quang hợp, cây dần suy yếu và giảm chất lượng nông sản.
- Biện pháp phòng trừ: Tỉa cành tạo tán thông thoáng, giúp ánh sáng lọt đều, hạn chế nơi sâu trú ẩn, vệ sinh vườn thường xuyên, thu gom lá bị cuốn chứa sâu non đem tiêu hủy. Ngắt bỏ ổ lá cuốn khi thấy sớm, đặc biệt ở chồi non, tiêu diệt sâu non bên trong, dùng bẫy đèn hoặc bẫy pheromone để bắt bướm trưởng thành vào ban đêm, giảm nguồn trứng. Danh mục thuốc được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ sâu cuốn lá/cây cóc, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất như Abamectin, Emamectin benzoate, Lufenuron...để phòng trừ.
c) Rầy mềm (Aphis gosypii glover):
- Đặc điểm gây hại: Tập trung nhiều ở đọt non, lá non, chồi hoa và quả non, thường bám mặt dưới lá hoặc bên trong chùm hoa, khó thấy nếu không quan sát kỹ. Rầy mềm là môi giới truyền bệnh virus gây xoăn lá, biến dạng chồi non.
- Biện pháp phòng trừ: Tỉa cành, tạo tán thông thoáng giúp ánh sáng lọt đều, giảm nơi trú ẩn của rầy, vệ sinh vườn thu gom lá chồi bị hại nặng đem tiêu hủy để giảm nguồn lây, trồng xen hợp lý hạn chế trồng gần cây ký chủ ưa thích của rầy như ớt, bầu, bí. Danh mục thuốc được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ rầy mềm/cây cóc, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất như Imidacloprid 100g/l, Thiamethoxam 25%, Pymetrozine 50%...để phòng trừ.
2.8.2. Bệnh hại
a) Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides):
- Triệu chứng gây bệnh:Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra. Nấm này phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ cao, đặc biệt là vào mùa mưa. Bệnh gây ra các đốm đen hoặc nâu trên lá, quả và thân cây. Các đốm này thường có viền màu vàng và có thể lan rộng, gây thối rữa các bộ phận bị nhiễm bệnh. Trên quả, bệnh thán thư tạo ra các vết lõm màu nâu, làm giảm giá trị thương phẩm và có thể gây rụng quả sớm. Là một trong những bệnh hại phổ biến và nguy hiểm nhất trên cây Cóc. Nếu không được kiểm soát kịp thời, bệnh có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng quả, thậm chí có thể làm chết cây.
- Biện pháp phòng trừ: Tỉa cành tạo tán thoáng giúp giảm ẩm độ, tăng ánh sáng, hạn chế nấm phát triển. Vệ sinh vườn thu gom, tiêu hủy lá, quả, cành bệnh để cắt nguồn nấm. Bón phân cân đối tăng phân hữu cơ hoai mục + nấm đối kháng Trichoderma để cải thiện hệ vi sinh đất và sức khỏe cây. Danh mục thuốc được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ bệnh thán thư/cây cóc, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất như Azoxystrobin +Difenoconazole, Difenoconazole, Ziram…để phòng trừ.
b) Bệnh đốm lá (Cercospora sp):
- Triệu chứng gây bệnh: Trên lá xuất hiện các đốm nhỏ, tròn hoặc bầu dục, màu vàng nhạt hoặc xanh tái. Đốm thường rõ ranh giới với phần lá khỏe. Đốm lá dần lan rộng, chuyển nâu nhạt ở giữa viền xung quanh sẫm màu, gây suy giảm khả năng quang hợp và làm cho cây trở nên yếu ớt. Thường xuyên phát triển trong môi trường ẩm ướt và mát mẻ, bệnh đốm lá đặc biệt nguy hiểm.
- Biện pháp phòng trừ: Chọn những giống cây Cóc khỏe mạnh từ nguồn tin cậy. Cây Cóc khỏe mạnh sẽ có khả năng chống lại sâu bệnh tốt hơn.Duy trì vườn cây sạch sẽ bằng cách loại bỏ lá rụng, cành chết và các mảnh vụn cây khô. Điều này giúp loại bỏ điểm tập trung của bệnh và giảm khả năng lây lan.Cần bón phân cân đối, bón bổ sung phân Kali giúp cây tăng khả năng chống chịu đặc biệt là ở vườn ươm cây con để giúp cây ít nhiễm bệnh và mau cho trái.Danh mục thuốc được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ bệnh đốm lá/cây cóc, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất như Metalaxy + Mancozeb, Hexaconazole…để phòng trừ.
IV. Thu hoạch
1. Thu hoạch:Cây Cóc ghép sau trồng 2 -3 năm sẽ cho quả ổn định. Khi thu hoạch dùng dao, kéo cắt cả chùm quả.Để bảo quản quả, hãy đặt chúng trong một nơi khô ráo và thoáng mát. Sau thu hoạch tiến hành cắt tỉa, thu gọn tán cây. Sau đó chăm bón để cây nhanh phục hồi cho thu hoạch đợt sau.
2. Sơ chế: Chọn quả đồng đều về kích cỡ, màu sắc, loại bỏ quả sâu, dập, nứt. Rửa nhẹ bằng nước sạch hoặc nước có pha chlorine 50-100 ppm để diệt khuẩn.
3. Bảo quản: Dùng túi PE đục lỗ hoặc khay xốp bọc màng co để giảm mất nước. Đối với xuất khẩu thì đóng thùng carton có lót xốp, giấy hút ẩm.