Hạch toán trích trước và chi trả tiền lương nghỉ phép theo Thông tư 99/2025

5
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
10
Lượt tài khoản Nợ – Có
5
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 5 bút toán cho nghiệp vụ trích trước và chi trả tiền lương nghỉ phép, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 334 – Phải trả người lao động; TK 335 – Chi phí phải trả; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 334 – Phải trả người lao động (2 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
622, 623, 627, 641, 642, 241, 335 334 Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho người lao động
622 335 Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
335 622 Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất
622 335 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
335 334 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, doanh nghiệp phản ánh số phải trả về t…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (1 bút toán)

  1. Nợ TK 622 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 623 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 627 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 641 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 642 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 241 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (nếu doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép)
    TK 334 - Phải trả người lao động

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả (2 bút toán)

  1. Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    TK 335 - Chi phí phải trả
  2. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước)
    TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (2 bút toán)

  1. Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    TK 335 - Chi phí phải trả
  2. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
    TK 334 - Phải trả người lao động

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 5 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán trích trước và chi trả tiền lương nghỉ phép ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (3 bút toán); TK 335 – Chi phí phải trả (3 bút toán); TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (1 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (1 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (1 bút toán).

Hạch toán trích trước và chi trả tiền lương nghỉ phép ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 334 – Phải trả người lao động (2 bút toán); TK 335 – Chi phí phải trả (2 bút toán); TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán trích trước và chi trả tiền lương nghỉ phép là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 334 – Phải trả người lao động; TK 335 – Chi phí phải trả; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán trích trước và chi trả tiền lương nghỉ phép theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ