Glyphoglossus molossus Günther, 1869
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Nhái lưỡi có tên khoa học Glyphoglossus molossus Günther, 1869, thuộc họ Microhylidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Gia Lai, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Tây Ninh.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 59.77 - 65.03 mm ở con đực và 60.69 mm ở con cái. Thể tạng mập tròn. Đầu rất ngắn, lồi ở trên, rộng hơn dài (rộng đầu 18.29 - 20.16 mm ở con đực, 18.46 mm ở con cái. Dài đầu 12.62 - 14.17 mm ở con đực và 13.42 mm ở con cái). Mắt nhỏ, ngắn hơn khoảng cách giữa mắt và mút mõm (đường kính mắt 5.43 - 5.99 mm, dài mõm 5.8 - 6.14 mm). Mõm ngắn, hàm dưới vát cụt rõ. Màng nhĩ mờ. Không có răng lá mía. Chân trước: Dài bàn chân 18.15 - 18.81 mm. Chiều dài cẳng chân trước 25.62 - 28.79 mm. Màng bơi nhỏ giữa các ngón II và III. Công thức ngón IV<I<II<III Chân sau: Dài đùi 14.38 - 17.6 mm. Dài cẳng chân 21.93 - 14.38 mm. Dài bàn chân 26.24 - 31.07 mm. Đầu ngón chân tròn lồi nở ra thành đĩa nhỏ. Các ngón đều có màng bơi. Củ bàn trong dài hơn củ bàn ngoài. Da thân có nhiều nếp nhăn. Lưng, hông và phần trên của chân có nổi hột nhỏ. Có một nếp nhỏ qua đầu ra sau mắt. Bụng mịn. Lưng màu đen đến nâu xám. Mặt trên của chân có vô số đốm vàng nhỏ. Bụng màu trắng đến kem.
Sống các khu vực đất thấp, ngập nước vào mùa mưa như ruộng lúa, vũng nước và khu vực có nhiều cây bụi. Toàn bộ thời gian sống của chúng được chôn vùi dưới đất và chỉ xuất hiện ở những cơn mưa đầu mùa khoảng thới gian từ 1 - 2 tuần để tìm kiếm thức ăn, đẻ trứng và giao phối. Sau đó chúng đào hang và sống dưới đất để chờ mùa mưa năm sau sẽ chui lên. Mùa sinh sản tháng 3 đến tháng 5 (Vassilieva et al. 2016). Là loài lưỡng cư thụ tinh ngoài và có tập tính ngụp đầu nín thở khi đẻ trứng. Cả con đực và con cái khi đang ghép đôi sẽ cùng nhau xoay đầu xuống nước một vài giây trong lúc đẻ trứng và thụ tinh trên mặt nước. Mỗi lần ngụp đầu xuống như thế, chúng đẻ được 200 - 300 trứng. Nòng nọc có một màu duy nhất và không có phần miệng keratin hoá. Vòng đời của chúng giống như các loài lưỡng cư khác trong tự nhiên. Ăn kiến và mối.
Loài Nhái lưỡi ghi nhận rừng thường xanh trên núi đất thấp, chúng hoạt động sau khi mưa lớn, phần lớn thời gian chúng ẩn nấp dưới hang (Vassilieva et al. 2016).
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 21.160 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 8; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đắk Lắk |
| Gia Lai |
| Đồng Nai |
| Hồ Chí Minh |
| Tây Ninh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk, Lâm Đồng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Krông Trai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đắk Lắk |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch ương Hòn Bà | Kalophrynus honbaensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch ương tre | Kalophrynus cryptophonus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Nhái bầu cây | Nanohyla arboricola | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái bầu đẹp | Nanohyla pulchella | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nhái bầu thông | Microhyla pineticola | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |