Agri-one 1SL

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Matrine (dịch chiết từ cây khổ sâm) , hàm lượng 1% w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Bắp cải, Cải bẹ, Cam, Chè, Đậu tương, Dưa hấu, Lạc, Lúa, Đậu cô ve, Cà chua, Thuốc lá để phòng trừ Sâu tơ, Sâu xanh bướm trắng, Rệp muội, Nhện đỏ, Sâu vẽ bùa, Dòi đục lá.

Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
1588/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
21/06/2021 → 21/06/2026
Dạng thuốc
SL Dung dịch đậm đặc tan trong nước
Tổ chức đăng ký
Công ty CP Hóa chất Nông nghiệp Hà Long
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Bắp cảiSâu tơ8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Bắp cảiSâu xanh bướm trắng8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Cải bẹRệp muội8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
CamNhện đỏ8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
CamSâu vẽ bùa8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
ChèNhện đỏ8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Đậu tươngDòi đục lá8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Dưa hấuBọ trĩ8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
LạcSâu khoang8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
LúaSâu cuốn lá8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Đậu cô veSâu khoang8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Cà chuaSâu xanh da láng8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
Thuốc láSâu xanh da láng8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.
ChèBọ cánh tơ8 - 10 ml/ 10 lít nước3 ngàyLượng nước phun 540 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện.

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Matrine (dịch chiết từ cây khổ sâm)IRAC UN
UN - Không xác định hoặc không chắc chắn
MoA chưa xác định

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ