Thuốc trị nhện đỏ trên lạc

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 22 thuốc đã đăng ký trị nhện đỏ trên lạc. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

22Thuốc đã đăng ký
16Hoạt chất
12Nhóm kháng thuốc
5–14Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Nhện đỏ rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
IRAC 21AỨc chế phức hợp I METIPyridaben, Fenpyroximate
IRAC 10BỨc chế sinh trưởng nhện CHS1Etoxazole
IRAC 6Chất điều tiết cảm ứng kênh clorua glutamate (GluCl)Abamectin, Emamectin benzoate
IRAC 12CỨc chế ti thể tạo hợp chất cao năng ATP synthasePropargite
IRAC 20DỨc chế phức hợp III Qo siteBifenazate
IRAC 12AỨc chế ti thể tạo hợp chất cao năng ATP synthaseDiafenthiuron
IRAC 1BỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Profenofos
IRAC 13Tách đôi phosphoryl hóa oxyChlorfenapyr
IRAC 10AỨc chế sinh trưởng nhện CHS1Hexythiazox
IRAC 4AChất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)Dinotefuran, Acetamiprid
IRAC 23Ức chế acetyl CoA carboxylaseSpirodiclofen, Spirotetramat
IRAC 3AĐiều tiết kênh NatriFenpropathrin

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho lạc.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Abazateha 20SC
Công ty TNHH BVTV Hoàng Anh
Abamectin 1% + Bifenazate 19%400 ml/ha7 ngàyGHS 4
AF-Exatin 15SC
Công ty TNHH Agrifuture
Abamectin 3% + Etoxazole 12%400 ml/ha5 ngàyGHS 4
AF-Phoenix 30SC
Công ty TNHH Agrifuture
Chlorfenapyr 10% + Diafenthiuron 20%0.5 lít/ha7 ngàyGHS 4
Aki-siêu nhện 33EW
Công ty TNHH BVTV Akita Việt Nam
Hexythiazox 3.0% + Propargite 30.0% w/w1.0 l/ha7 ngàyGHS 5
Beetliss 20ME
Công ty TNHH Brightmart Cropscience (Việt Nam)
Acetamiprid 10% + Pyridaben 10%0.6 lít/ha14 ngàyGHS 3
Comite® 570EW
Công ty TNHH UPL Việt Nam
Propargite (min 85 %)0.7-1.2 lít/ha7 ngàyGHS 5
Difeben 280SC
Công ty TNHH MTV Lucky
Emamectin benzoate 30g/l + Diafenthiuron 250 g/0.8 lít/ha7 ngàyGHS 4
DN Zin 20SE
Công ty TNHH BVTV Thảo Điền.
Etoxazole 10% + Fenpropathrin 10%0.3 lít/ha7 ngàyGHS 4
Ducellone 350EC
Công ty CP thuốc BVTV Việt Trung
Profenofos 50g/l + Propargite 150g/l + Pyridaben 150g/l0.3-0.5 lít/ha7 ngàyGHS 5
Euromite 40SC
Công ty CP SX và TM Công nghệ Châu Âu
Etoxazole 10% + Pyridaben 30%0.25 lít/ha7 ngàyGHS 4
Linoromax 20SC
Công ty CP SX TM DV Tam Lập Thành
Fenpyroximate0.3 lít/ha7 ngàyGHS 5
Nasata 5SC
Công ty CP Liên Nông Việt Nam
Fenpyroximate0.8 lít/ha7 ngàyGHS 5
Newdive 350EC
Công ty TNHH Thuốc BVTV Liên doanh Nhật Mỹ
Profenofos 50g/l + Propargite 150g/l + Pyridaben 150g/l0.3 – 0.5 lít/ha7 ngàyGHS 5
Pymite 10.5EC
Công ty TNHH Visanto
Abamectin 0.3% + Pyridaben 10.2%1.0 lít/ha7 ngàyGHS 4
Shipment 20SC
Công ty TNHH TM SX Thôn Trang
Dinotefuran 10% + Spirotetramat 10%300 ml/ha7 ngàyGHS 5
SV-Optimus 43SC
Công ty TNHH Saturn Chemical Việt Nam
Bifenazate0.3 lít/ha7 ngàyGHS 5
SV-Proman 25SC
Công ty TNHH Saturn Chemical Việt Nam
Abamectin 5% + Spirodiclofen 20%0.3 lít/ha7 ngàyGHS 4
SV-Proxima Centex 110SC
Công ty TNHH Saturn Chemical Việt Nam
Etoxazole400 ml/ha7 ngàyGHS 5
Topmitetv 21EW
Công ty CP Nông dược Unichem Việt Nam
Diafenthiuron 20%+ Emamectin benzoate 1%1.2 lít/ha7 ngàyGHS 4
Tunic 240SC
Công ty TNHH Ngân Anh
Chlorfenapyr0.3 lít/ha7 ngàyGHS 4
TVEtozole 20SC
Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ
Etoxazole0.4 lít/ha7 ngàyGHS 5
TVOutmite 43SC
Công ty TNHH Vbook Hoa Kỳ.
Bifenazate0.3 lít/ha7 ngàyGHS 5
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị nhện đỏ trên lạc, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 5 ngày đến 14 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ