Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công theo Thông tư 99/2025

4
Bút toán theo TT 99/2025
1
Tài khoản hướng dẫn
15
Lượt tài khoản Nợ – Có
5
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho nghiệp vụ chi phí sử dụng máy thi công, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
621, 622, 627 111, 112, 152, 331, 334, 214 Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công
623 154 + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe
623, 133 111, 112 Chi phí bằng tiền khác phát sinh
154, 632 623 Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (4 bút toán)

  1. Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 331
    TK 334
    TK 214
  2. Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  3. Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)
    TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 5 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (2 bút toán); TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (1 bút toán); TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (1 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (1 bút toán); TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1 bút toán).

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (2 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (1 bút toán); TK 334 – Phải trả người lao động (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán chi phí sử dụng máy thi công là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chi phí sử dụng máy thi công theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ