Sách đỏ Việt Nam 2024

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 754 loài thuộc danh mục pháp lý Sách đỏ Việt Nam 2024.

Phân bố theo lớp sinh học: Aves (87), Mammalia (81), Anthozoa (81), Amphibia (67), Actinopterygii (66).

Sách Đỏ Việt Nam: EN - Nguy cấp — 113 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 91 loài, CR - Rất nguy cấp — 38 loài, LR - Ít nguy cấp — 12 loài. Danh lục Đỏ IUCN: EN - Nguy cấp — 88 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 88 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 83 loài, LC - Ít quan tâm — 69 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IB — 103 loài, Nhóm IIB — 89 loài, Nhóm IIA — 64 loài, Nhóm IA — 41 loài.

Cơ cấu 754 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamEN - Nguy cấp 113 · VU - Sẽ nguy cấp 91 · CR - Rất nguy cấp 38 · LR - Ít nguy cấp 12 · DD - Thiếu dữ liệu 10 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 2 · NE - Không đánh giá 2 · CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp 88 · VU - Sẽ nguy cấp 88 · CR - Cực kỳ nguy cấp 83 · LC - Ít quan tâm 69 · NT - Sắp bị đe dọa 43 · DD - Thiếu dữ liệu 14 · EX - Tuyệt chủng 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB 103 · Nhóm IIB 89 · Nhóm IIA 64 · Nhóm IA 41
Lớp sinh họcAves 87 · Mammalia 81 · Anthozoa 81 · Amphibia 67 · Actinopterygii 66 · Elasmobranchii 51 · Insecta 43 · Magnoliopsida 34 · Liliopsida 29 · Bivalvia 22 · Pinopsida 19 · Cycadopsida 19
Họ sinh họcAcroporidae 43 · Orchidaceae 24 · Rhacophoridae 19 · Cycadaceae 19 · Geoemydidae 19 · Cyprinidae 18 · Cercopithecidae 16 · Leiothrichidae 15 · Colubridae 14 · Unionidae 14 · Megophryidae 12 · Ranidae 12

Danh sách loài (trang 7/19)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Bò biểnDugong dugonDugongidaeCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Mèo riFelis chausFelidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusLeiothrichidaeLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Nhái lưỡiGlyphoglossus molossusMicrohylidaeNT - Sắp bị đe dọa
Đuôi cụt nâuHydrornis phayreiPittidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chàng míHylarana montivagaRanidaeEN - Nguy cấp
Thỏ rừng trung hoaLepus sinensisLeporidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa cổ sọcMauremys sinensisGeoemydidaeCR - Cực kỳ nguy cấp
Cu li lớnNycticebus bengalensisLorisidaeVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan hài chaiPaphiopedilum callosumOrchidaceaeVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
GiảiPelochelys cantoriiTrionychidaeEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Giải sin-hoeRafetus swinhoeiTrionychidaeCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thằn lằn cá sấuShinisaurus crocodilurusShinisauridaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa cổ bựSiebenrockiella crassicollisGeoemydidaeEN - Nguy cấpNhóm IIB
Thổ hoàng liênThalictrum foliolosumRanunculaceaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Cá cóc gờ sọ mảnhTylototriton angulicepsSalamandridaeLC - Ít quan tâm
Cu li nhỏXanthonycticebus pygmaeusLorisidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch bám đá cúcAmolops cucaeRanidaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Đại bàng đenAquila clangaAccipitridaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa biển đầu toCaretta carettaCheloniidaeCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hoàng liên bắcCoptis chinensisRanunculaceaeCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Rùa dứaCyclemys dentataGeoemydidaeNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesArdeidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khướu đầu đenGarrulax milletiLeiothrichidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bách hợpLilium browniiLiliaceae Juss.EN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch đồi changNanorana aeneaDicroglossidaeLC - Ít quan tâm
Ếch trần kiênOdorrana nasutaRanidaeLC - Ít quan tâm
Cầy Vòi MốcPaguma larvataViverridaeLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan hài xuân cảnhPaphiopedilum canhiiOrchidaceaeNhóm IA
Cắt nhỏ họng trắngPolihierax insignisFalconidaeLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisFelidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn lục sừngProtobothrops cornutusViperidaeNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Tê giác một sừngRhinoceros sondaicusRhinocerotidaeCR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấpEX - Tuyệt chủngNhóm IB
Rùa bốn mắtSacalia quadriocellataGeoemydidaeCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Ô rô cáp raAcanthosaura capraAgamidaeNT - Sắp bị đe dọa
Cá Chình bôngAnguilla marmorataAnguillidaeVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraColubridaeVU - Sẽ nguy cấp

Danh mục pháp lý khác

Xem toàn bộ danh mục pháp lý →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc danh mục pháp lý Sách đỏ Việt Nam 2024?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 754 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Acroporidae (43 loài), Orchidaceae (24 loài), Rhacophoridae (19 loài), Cycadaceae (19 loài), Geoemydidae (19 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: EN - Nguy cấp — 113 loài; VU - Sẽ nguy cấp — 91 loài; CR - Rất nguy cấp — 38 loài; LR - Ít nguy cấp — 12 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 10 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 2 loài; NE - Không đánh giá — 2 loài; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ