Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Trichoderma virens, Trichoderma hamatum , hàm lượng 108 bào tử/ g. Đã đăng ký sử dụng trên Vải, Hồ tiêu, Sầu riêng, Bưởi, Cao su, Nhãn, Thanh long, Cà chua, Khoai tây để phòng trừ Thối quả, Chết nhanh, Xì mủ, Loét sọc miệng cạo, Đốm nâu, Sương mai.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Tricô ĐHCT-Phytoph 108 bào tử/ g WP trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Vải | Thối quả | 0.25% | Không khuyến cáo | Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-15% |
| Hồ tiêu | Chết nhanh | 0.05-0.1% | Không áp dụng | Tưới lần đầu khi bệnh mới xuất hiện, sau đó tưới thêm 3 lần, định kỳ 15 ngày/lần. |
| Sầu riêng | Xì mủ | 1% thuốc + 1% chất bám dính | Không áp dụng | Thuốc được quét lên vết bệnh |
| Bưởi | Xì mủ | 0.2-0.3% thuốc + 1% chất bám dính | Không áp dụng | Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Cao su | Loét sọc miệng cạo | 1% | Không áp dụng | Thuốc được quét lên miệng cạo khi bệnh xuất hiện |
| Nhãn | Thối quả | 0.25% | Không áp dụng | Lượng nước 400-800 lít/ha. Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Thanh long | Đốm nâu | 0.25% | Không áp dụng | Lượng nước 400-800 lít/ha. Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Cà chua | Sương mai | 1.25 kg/ha | Không áp dụng | Lượng nước 400-800 lít/ha. Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Khoai tây | Sương mai | 1.25 kg/ha | Không áp dụng | Lượng nước 400-800 lít/ha. Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |