Hạch toán phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ theo Thông tư 99/2025

8
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
6
Lượt tài khoản Nợ – Có
7
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 336 – Phải trả nội bộ; TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 336 – Phải trả nội bộ (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (4 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
336 911 + Trường hợp lỗ
421 336 Kết chuyển lãi
336 421 Kết chuyển lỗ
421 911 Trường hợp lỗ
911 421 Kết chuyển lãi
421 911 Kết chuyển lỗ
911 336 Kết chuyển lãi
336 911 Kết chuyển lỗ

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ (3 bút toán)

  1. Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
  2. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 336 - Phải trả nội bộ
  3. Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
    TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (1 bút toán)

  1. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212)
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh (4 bút toán)

  1. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  2. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
  3. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 336 - Phải trả nội bộ
  4. Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 7 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3 bút toán); TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (3 bút toán); TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (2 bút toán).

Hạch toán phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (4 bút toán); TK 336 – Phải trả nội bộ (2 bút toán); TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 336 – Phải trả nội bộ; TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ