Hạch toán doanh thu chưa thực hiện, nhận trước theo Thông tư 99/2025

3
Bút toán theo TT 99/2025
1
Tài khoản hướng dẫn
7
Lượt tài khoản Nợ – Có
3
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ doanh thu chưa thực hiện, nhận trước, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
111, 112, 131 511, 3387, 333 Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống
3387 511 Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được cá…
3387 511, 333 Trường hợp doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp cung cấp hàng hóa

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (3 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
  2. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  3. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán doanh thu chưa thực hiện, nhận trước ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (2 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (1 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán); TK 131 – Phải thu của khách hàng (1 bút toán).

Hạch toán doanh thu chưa thực hiện, nhận trước ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (3 bút toán); TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (2 bút toán); TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán doanh thu chưa thực hiện, nhận trước là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán doanh thu chưa thực hiện, nhận trước theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ