Ra robinson (Licuala robinsoniana)
Licuala robinsoniana Becc.
Ra robinson có tên khoa học Licuala robinsoniana Becc., thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Thân bụi, cao đến 5 m, đường kính 3-5 cm. Lá xẻ thành 11-15 thuỳ thuỳ hình chân vịt; cuống lá dài khoảng 1 m, mép có gai cong; thuỳ hình tam giác thuôn ngược, khi non gấp nếp, dài đến 40 cm, đỉnh cụt, có răng, gốc thùy thuôn nhọn. Cụm hoa dài đên 50 cm, phân thành 5 tầng, mỗi tầng có 1-4 nhánh; lá bắc hình ống, dài 3-8 cm, xẻ đôi ở đỉnh; nhánh cụm hoa dài 5-10 cm, có lông. Hoa có cuống dài 3-6 mm; đài hình chuông, dài 1-2 mm, xẻ thành 3 răng; tràng xẻ thuỳ hình trứng, đỉnh nhọn; nhị 6, bao phấn hình thuôn; bầu hình ống; vòi nhuỵ hình giùi, dài 1 mm. Quả hình trứng, có mũi nhọn ở đỉnh, chín đỏ.
Đặc tính sinh học
Mùa hoa tháng 2-3, quả chín tháng 6-7. Mọc trong rừng thứ sinh.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
Loài khác trong họ Arecaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Song Mật | Calamus inermis | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Lụi đá | Licuala radula | — | — | — |
| Cọ hạ long | Livistona halongensis | — | — | — |
| Mây cám mỡ | Calamus spiralis | — | — | — |
| Mây núi chúa | Calamus nuichuaensis | — | — | — |
| Mạt cật pù huống | Rhapis puhuongensis | — | — | — |
| Mây trung bộ | Calamus centralis | — | — | — |
| Ra nhẵn | Licuala glaberrima | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Ra robinson là loài gì?
Ra robinson phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
