Mạt cật pù huống (Rhapis puhuongensis)

Rhapis puhuongensis M. S. Trudgen, T. P. Anh & A. J. Hend.

Mã định danh quốc gia: 4S5B4.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài đặc hữu

Mạt cật pù huống có tên khoa học Rhapis puhuongensis M. S. Trudgen, T. P. Anh & A. J. Hend., thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Nghệ An.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây mọc thành bụi; thân mảnh, cao đến 1,2 m. Lá xẻ thuỳ hình chân vịt thành 13-15 thuỳ; bẹ lá tạo lưỡi giấy, có sợi nhỏ; cuống lá mảnh, dài 12-16 cm, mép cuống có răng rất nhỏ; lưỡi gốc phiến rất nhỏ, khi non có nhiều lông; thuỳ lá hình dải, dài 8-11 cm, chóp nhọn, có răng nhỏ. Cụm hoa giữa các nách lá, dài khoảng 25 cm, phân nhánh 2 lần; lá bắc cụm hoa dài 9-14 cm, xẻ dọc, có lông tơ; lá bắc nhánh nhỏ, dài 2-6 cm, lá bắc hoa hình tam giác; nhánh con, mảnh, dài khoảng 2 cm. Hoa cái hình trứng, cỡ 2 x 1 mm; đài hình chén, xẻ 3 thuỳ tam giác, cỡ 1,5 x 0,75 mm; tràng hình ống, xẻ 3 thuỳ, dài 1,2 mm; nhị lép 6, chỉ nhị đính trên ống tràng; bầu 3 lá nõan, rời. Quả hình trứng hay gần hình cầu, cỡ 6 x 4, 5 mm, chín màu trắng.

Đặc tính sinh học

Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 7-8. Mọc rải rác trên sườn núi đá vôi, ở độ cao 200-300 m.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Nghệ An

Loài khác trong họ Arecaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Song MậtCalamus inermisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Song bộtCalamus poilaneiEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hèo sợi toGuihaia grossefibrosaEN - Nguy cấp
Lụi đáLicuala radula
Ra robinsonLicuala robinsoniana
Cọ hạ longLivistona halongensis
Mây cám mỡCalamus spiralis
Mây núi chúaCalamus nuichuaensis
Mây trung bộCalamus centralis
Ra nhẵnLicuala glaberrima

Câu hỏi thường gặp

Mạt cật pù huống là loài gì?

Mạt cật pù huống có tên khoa học Rhapis puhuongensis M. S. Trudgen, T. P. Anh & A. J. Hend., thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae. Cây mọc thành bụi; thân mảnh, cao đến 1,2 m. Lá xẻ thuỳ hình chân vịt thành 13-15 thuỳ; bẹ lá tạo lưỡi giấy, có sợi nhỏ; cuống lá mảnh, dài 12-16 cm, mép cuống có răng rất nhỏ; lưỡi gốc phiến rất nhỏ, khi non có nhiều lông; thuỳ lá hình dải, dài 8-11 cm, chóp nhọn, có răng nhỏ. Cụm hoa giữa các nách lá, dài khoảng 25 cm, phân nhánh 2 lần; lá bắc cụm hoa dài 9-14 cm, xẻ dọc, có lông tơ; lá bắc nhán... Loài được ghi nhận phân bố tại Nghệ An.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 26/07/2024. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ