Rhapis puhuongensis M. S. Trudgen, T. P. Anh & A. J. Hend.
Mạt cật pù huống có tên khoa học Rhapis puhuongensis M. S. Trudgen, T. P. Anh & A. J. Hend., thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Nghệ An.
Cây mọc thành bụi; thân mảnh, cao đến 1,2 m. Lá xẻ thuỳ hình chân vịt thành 13-15 thuỳ; bẹ lá tạo lưỡi giấy, có sợi nhỏ; cuống lá mảnh, dài 12-16 cm, mép cuống có răng rất nhỏ; lưỡi gốc phiến rất nhỏ, khi non có nhiều lông; thuỳ lá hình dải, dài 8-11 cm, chóp nhọn, có răng nhỏ. Cụm hoa giữa các nách lá, dài khoảng 25 cm, phân nhánh 2 lần; lá bắc cụm hoa dài 9-14 cm, xẻ dọc, có lông tơ; lá bắc nhánh nhỏ, dài 2-6 cm, lá bắc hoa hình tam giác; nhánh con, mảnh, dài khoảng 2 cm. Hoa cái hình trứng, cỡ 2 x 1 mm; đài hình chén, xẻ 3 thuỳ tam giác, cỡ 1,5 x 0,75 mm; tràng hình ống, xẻ 3 thuỳ, dài 1,2 mm; nhị lép 6, chỉ nhị đính trên ống tràng; bầu 3 lá nõan, rời. Quả hình trứng hay gần hình cầu, cỡ 6 x 4, 5 mm, chín màu trắng.
Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 7-8. Mọc rải rác trên sườn núi đá vôi, ở độ cao 200-300 m.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Nghệ An |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Song Mật | Calamus inermis | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Lụi đá | Licuala radula | — | — | — |
| Ra robinson | Licuala robinsoniana | — | — | — |
| Cọ hạ long | Livistona halongensis | — | — | — |
| Mây cám mỡ | Calamus spiralis | — | — | — |
| Mây núi chúa | Calamus nuichuaensis | — | — | — |
| Mây trung bộ | Calamus centralis | — | — | — |
| Ra nhẵn | Licuala glaberrima | — | — | — |