Mây núi chúa (Calamus nuichuaensis)

Calamus nuichuaensis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung

Tên địa phương: Mây mật
Mã định danh quốc gia: 696VV.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài đặc hữu

Mây núi chúa có tên khoa học Calamus nuichuaensis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung, thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây có thân mọc đơn độc, thân cao đến 5 m, đường kính thân không bẹ lá cỡ 3 cm, không có cơ quan leo. Lá xẻ thùy hình lông chim, dài đến 1,5 m, có khoảng 30-33 thuỳ lá mỗi bên, xếp đều trên sống, trên cùng một mặt phẳng; bẹ lá có lông tơ màu nâu, gai bẹ mầu nâu vàng, dài đến 6 cm, mọc đơn độc hay thành nhóm nhỏ, dày đặc; thìa lìa dài đến 3 cm, có lông cứng màu đen dày đặc; cuống lá dài đến 60 cm, có gai như ở bẹ lá; sống lá có lông tơ màu nâu; thuỳ lá hình đường, cỡ 46 x 1,8 cm, mép lá có lông cứng, gân mặt dưới có lông cứng màu đen. Cụm hoa cái dài cỡ 1 m, phân nhánh 1-2 lần, lá bắc cụm hoa dài cỡ 15 cm, lá bắc nhánh dài cỡ 7 cm, xẻ một bên và tồn tại khi ra quả, có gai mềm màu đen dài đến 1 cm, dày đặc; nhánh con dài 1-2,2 cm. Hoa xếp thành 2 hàng song song về một phía của nhánh. Quả hình cầu dẹt, đường kính cỡ 2 cm, vảy xếp thành 20-21 hàng, mầu đỏ nâu, có rãnh.

Đặc tính sinh học

Mùa quả tháng 7. Mọc trong rừng thường xanh, ở độ cao 800 m

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Khánh Hòa

Loài khác trong họ Arecaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Song MậtCalamus inermisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Song bộtCalamus poilaneiEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hèo sợi toGuihaia grossefibrosaEN - Nguy cấp
Lụi đáLicuala radula
Ra robinsonLicuala robinsoniana
Cọ hạ longLivistona halongensis
Mây cám mỡCalamus spiralis
Mạt cật pù huốngRhapis puhuongensis
Mây trung bộCalamus centralis
Ra nhẵnLicuala glaberrima

Câu hỏi thường gặp

Mây núi chúa là loài gì?

Mây núi chúa có tên khoa học Calamus nuichuaensis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung, thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae. Cây có thân mọc đơn độc, thân cao đến 5 m, đường kính thân không bẹ lá cỡ 3 cm, không có cơ quan leo. Lá xẻ thùy hình lông chim, dài đến 1,5 m, có khoảng 30-33 thuỳ lá mỗi bên, xếp đều trên sống, trên cùng một mặt phẳng; bẹ lá có lông tơ màu nâu, gai bẹ mầu nâu vàng, dài đến 6 cm, mọc đơn độc hay thành nhóm nhỏ, dày đặc; thìa lìa dài đến 3 cm, có lông cứng màu đen dày đặc; cuống lá dài đến 60 cm,... Loài được ghi nhận phân bố tại Khánh Hòa.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 26/07/2024. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ