Calamus nuichuaensis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung
Mây núi chúa có tên khoa học Calamus nuichuaensis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung, thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.
Cây có thân mọc đơn độc, thân cao đến 5 m, đường kính thân không bẹ lá cỡ 3 cm, không có cơ quan leo. Lá xẻ thùy hình lông chim, dài đến 1,5 m, có khoảng 30-33 thuỳ lá mỗi bên, xếp đều trên sống, trên cùng một mặt phẳng; bẹ lá có lông tơ màu nâu, gai bẹ mầu nâu vàng, dài đến 6 cm, mọc đơn độc hay thành nhóm nhỏ, dày đặc; thìa lìa dài đến 3 cm, có lông cứng màu đen dày đặc; cuống lá dài đến 60 cm, có gai như ở bẹ lá; sống lá có lông tơ màu nâu; thuỳ lá hình đường, cỡ 46 x 1,8 cm, mép lá có lông cứng, gân mặt dưới có lông cứng màu đen. Cụm hoa cái dài cỡ 1 m, phân nhánh 1-2 lần, lá bắc cụm hoa dài cỡ 15 cm, lá bắc nhánh dài cỡ 7 cm, xẻ một bên và tồn tại khi ra quả, có gai mềm màu đen dài đến 1 cm, dày đặc; nhánh con dài 1-2,2 cm. Hoa xếp thành 2 hàng song song về một phía của nhánh. Quả hình cầu dẹt, đường kính cỡ 2 cm, vảy xếp thành 20-21 hàng, mầu đỏ nâu, có rãnh.
Mùa quả tháng 7. Mọc trong rừng thường xanh, ở độ cao 800 m
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Song Mật | Calamus inermis | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Lụi đá | Licuala radula | — | — | — |
| Ra robinson | Licuala robinsoniana | — | — | — |
| Cọ hạ long | Livistona halongensis | — | — | — |
| Mây cám mỡ | Calamus spiralis | — | — | — |
| Mạt cật pù huống | Rhapis puhuongensis | — | — | — |
| Mây trung bộ | Calamus centralis | — | — | — |
| Ra nhẵn | Licuala glaberrima | — | — | — |