Mây cám mỡ (Calamus spiralis)
Calamus spiralis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung
Mây cám mỡ có tên khoa học Calamus spiralis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung, thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây mọc thành cụm, thân leo dài đến 15 m, đường kính thân cả bẹ lá cỡ 0,7 cm. Lá xẻ thùy hình lông chim, dài 10-70 cm, có 3 thuỳ lá mỗi bên, xếp đều trên sống, sống lá có roi ở đỉnh dài đên 55 cm; bẹ lá hình ống, có lông tơ màu xám, gai ở bẹ nhỏ, xếp thành nhóm 3 gai; thìa lìa cỡ 0,5 cm, có gai thành nhóm giống bẹ; gối rõ; cuống lá dài 0,5-1 cm; thuỳ lá hình đường, cỡ 13-18,5 x 1,5-2 cm, mép lá có gai nhỏ ở gần đỉnh. Cụm hoa cái dài cỡ 40 cm, không có roi, phân nhánh 1-2 lần; lá bắc cụm hoa dài 10-13 cm, xẻ ở đỉnh; lá bắc nhánh xẻ ở đỉnh; nhánh con dài 1-2 cm. Hoa cái dài 4 mm; đài dài 3,5 mm, xẻ 1/2 thành 3 thuỳ, nhẵn; tràng dài 3 mm, xẻ 2/3 thành 3 thuỳ, nhẵn; nhị bất thụ 6; bầu dài 2,5 mm. Quả hình bầu dục, cỡ 2,3 x 1,4 cm,vảy màu nâu đỏ, hơi có rãnh.
Đặc tính sinh học
Mùa hoa, quả tháng 4-7. Mọc trong rừng thường xanh.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Huế |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
Loài khác trong họ Arecaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Song Mật | Calamus inermis | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Lụi đá | Licuala radula | — | — | — |
| Ra robinson | Licuala robinsoniana | — | — | — |
| Cọ hạ long | Livistona halongensis | — | — | — |
| Mây núi chúa | Calamus nuichuaensis | — | — | — |
| Mạt cật pù huống | Rhapis puhuongensis | — | — | — |
| Mây trung bộ | Calamus centralis | — | — | — |
| Ra nhẵn | Licuala glaberrima | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Mây cám mỡ là loài gì?
Mây cám mỡ phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
