Ra nhẵn (Licuala glaberrima)
Licuala glaberrima Gagnep.
Ra nhẵn có tên khoa học Licuala glaberrima Gagnep., thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Đà Nẵng, Huế.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây bụi. Lá xẻ thành 15-20 thuỳ hình chân vịt; cuống lá dài khoảng 1 m, mép có gai cong; lưỡi gốc phiến hình bán nguyệt, dài 1 cm; thuỳ lá hình dải, khi non xếp nếp, dài 50-70 cm, đỉnh có răng hình tam giác nhọn không đều. Cụm hoa dài đến 1 m, phân thành 5 tầng, mỗi tầng có nhiều nhánh con xếp hình lông chim, nhẵn; lá bắc hình ống, dài 5-20 cm; nhánh con dài 4-12 cm, hoa xếp dày ở gần gốc mỗi nhánh con. Hoa cỡ 7 x 3 mm, có cuống dài 1 mm; đài dài 2 mm, xẻ thuỳ tam giác; tràng dài 3-5 mm, có sọc, xẻ thuỳ hình tam giác, thùy dài 1,5 mm; nhị 6, chỉ nhị hợp thành vòng, bao phấn hình bầu dục; bầu cỡ 1 x 1,5 mm; vòi nhuỵ dài 1 mm.
Đặc tính sinh học
Mùa hoa tháng 5-7, quả chín tháng 8-10. Mọc trong rừng thường xanh, độ cao đến 1500 m.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Loài khác trong họ Arecaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Song Mật | Calamus inermis | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Lụi đá | Licuala radula | — | — | — |
| Ra robinson | Licuala robinsoniana | — | — | — |
| Cọ hạ long | Livistona halongensis | — | — | — |
| Mây cám mỡ | Calamus spiralis | — | — | — |
| Mây núi chúa | Calamus nuichuaensis | — | — | — |
| Mạt cật pù huống | Rhapis puhuongensis | — | — | — |
| Mây trung bộ | Calamus centralis | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Ra nhẵn là loài gì?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
