Licuala radula Gagnep.
Lụi đá có tên khoa học Licuala radula Gagnep., thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Cây thường mọc thành bụi, thân ngắn. Lá mọc vòng xoắn, phiến lá hình quạt, xẻ thành 10-15 thuỳ hình chân vịt; cuống lá dài 60-80 cm, có gai cứng ở hai bên; thuỳ lá hình tam giác thuôn ngược đến hình dải, dài đến 45 cm, khi no xếp thành nếp, gốc thùy thuôn nhọn, chóp cụt và có răng. Cụm hoa dài 60-75 cm, phân thành 2-3 nhánh con; lá bắc cụm hoa hình ống, dài 5-15 cm; nhánh con dài 15-25 cm, có lông. Hoa xếp xoắn dày đặc trên nhánh, dài 7-8 mm, có cuống; đài hình chén, dài 5 mm, có lông vàng, xẻ 3 thuỳ hình tam giác, thùy cỡ 1-2 mm; tràng dài 6 mm, xẻ thuỳ hình bầu dục, thùy cỡ 3 mm; nhị 6, đính trên ống tràng; bầu hình con quay, dài 3 mm. Quả hình cầu, đường kính 0,8-1 cm, khi chín màu đỏ. Hạt hình cầu.
Mùa hoa tháng 2-3, quả chín tháng 6-7. Mọc trong rừng thứ sinh.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Song Mật | Calamus inermis | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Ra robinson | Licuala robinsoniana | — | — | — |
| Cọ hạ long | Livistona halongensis | — | — | — |
| Mây cám mỡ | Calamus spiralis | — | — | — |
| Mây núi chúa | Calamus nuichuaensis | — | — | — |
| Mạt cật pù huống | Rhapis puhuongensis | — | — | — |
| Mây trung bộ | Calamus centralis | — | — | — |
| Ra nhẵn | Licuala glaberrima | — | — | — |