Tylototriton vietnamensis Böhme, Schöttler, Nguyen & Köhler, 2005
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục II |
Cá cóc việt nam có tên khoa học Tylototriton vietnamensis Böhme, Schöttler, Nguyen & Köhler, 2005, thuộc họ Salamandridae, bộ Caudata, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Lạng Sơn, Quảng Ninh.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Có thân thuôn dài, có 4 chân, chân trước 4 ngón, chân sau 5 ngón, đuôi dẹt bên, dài thân trung bình 50mm. Đầu sa giông dẹt, mõm ngắn, tày gần như vuông, da sần sùi, gờ sống lưng nổi rõ. Mỗi bên sườn có một hàng củ lồi, mỗi củ tương ứng với đầu mỗi xương sườn. Toàn thân xám thẫm (nhiều cá thể gần như đen), bụng sáng hơn lưng, con non có mầu vàng giống mầu đất sét. Đầu các chi, mép dưới đuôi, viền lỗ hậu môn có mầu đỏ cam (các củ lồi bên sườn và mép trên đuôi ở nhiều cá thể cũng có mầu đỏ cam).
Sống ở các vực nước (ao, vũng...) có nhiều bùn và lá mục, trong rừng kín tán trên núi ở độ cao 250 - 300m. Thức ăn gồm côn trùng và ấu trùng của chúng, giun đất, nhện, sên và những loài không xương sống nhỏ khác. Mùa sinh sản từ tháng 4 đến tháng 7, các ổ trứng được tìm thấy xung quanh các vũng nước, dưới các lớp lá mục ẩm, cách mép nước từ 0,5-1,5 m, nòng nọc gặp ở các vũng vào tháng 6 - 7, nhiều con đã hoàn thành giai đoạn biến thái vào tháng 9 - 10 (Bernardes et al. 2013, 2017). Nòng nọc của sa giông ở giai đoạn đầu có mầu nâu sáng, nhiều con trong suốt với nhiều đốm sẫm ở phần đuôi. Mang ngoài của nòng nọc mầu da cam có 3 thuỳ ở mỗi bên. Khi mầu sắc mang nhạt dần, ngắn lại chuyển sang giai đoạn tiêu biến mang thì nòng nọc có mầu đen sẫm. Hết giai đoạn sinh sản, con trưởng thành chuyển lên sống trên cạn, dưới tán rừng.
Loài này ghi nhận trong rừng thường xanh ở độ cao từ 180-980 m, sinh cảnh là cây gỗ vừa và nhỏ xen tre nứa và cây bụi (Bernardes et al. 2013). Loài này chủ yếu sống trên cạn, dưới các lớp lá mục ẩm, chỉ xuống nước vào mùa sinh sản, các cá thể đực thường xuống nước trước đợi con cái giao phối và đẻ trứng (Bernardes et al. 2013).
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.500 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; loài này là đối tượng bị săn bắt làm dược liệu và buôn bán làm sinh vật cảnh; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Bắc Ninh |
| Lạng Sơn |
| Quảng Ninh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Bắc Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá cóc tam đảo | Paramesotriton deloustali | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cá cóc sparreboom | Tylototriton sparreboomi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá cóc pasmans | Tylototriton pasmansi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc quảng tây | Paramesotriton guangxiensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá cóc gờ sọ mảnh | Tylototriton anguliceps | — | LC - Ít quan tâm | — |