Thằn lằn cổ yên tử (Scincella devorator)

Scincella devorator (Darevsky, Orlov & Cuc, 2004)

Tên địa phương: Thằn lằn bóng ăn thịt
Tên đồng danh: Sphenomorphus devorator Darevsky, Orlov & Ho, 2004
Mã định danh quốc gia: 4VK2D.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Thằn lằn cổ yên tử có tên khoa học Scincella devorator (Darevsky, Orlov & Cuc, 2004), thuộc họ Scincidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Sơn La.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài thằn lằn có kích thước trung bình, không có thùy vành tai và màng nhĩ chìm sâu. 4 vảy trên mắt. 8 vảy mí mắt trên. 7 vảy môi trên. Có vảy gáy. 30 vảy quanh thân. Hai hàng vảy xương sống trên cổ rộng hơn dài. 19 màng da dưới ngón thứ tư chân sau. Chân ngắn, không gối lên nhau khi gập thân. Một cặp vảy trước huyệt nở rộng. Dài thân của con cái 51.2 - 53.9 mm, dài đuôi 65.7 mm Đầu dài hơn rộng. Vảy mõm rộng hơn cao. Các vảy trên mũi không có. Các vảy trước trán tách biệt bởi vảy trán. Vảy chẩm nối phía sau. Vảy gáy nở rộng xếp thành 3 cặp. Vảy má 2. Vảy mí mắt trên 7 hoặc 8. Vảy trên mắt 4, theo sau là vảy trên mắt phía sau. Vảy thái dương đầu tiên đơn. Vảy thái dương thứ hai 2, vảy trên lớn gối lên vảy dưới. Vảy môi trên 7, trong đó vảy thứ năm và sáu ngay dưới mắt. Tai không có thùy lồi, màng nhĩ sâu.Vảy cằm rộng hơn dài. Vảy môi dưới 6. Vảy sau cằm không chia đôi. Vảy giữa thân 28 hàng. Hai hàng vảy chính giữa cổ nở rộng. Vảy lưng giữa các sọc bên thân xếp thành 1⁄2 + 6 + 1⁄2 hàng, mịn, lớn hơn vảy mặt bên. Vảy xương sống 63 - 66; bụng có 61 - 66 hàng vảy mịn ngang. Trước huyệt có 2 vảy nở rộng. Dưới đuôi có vảy nở rộng. . Chân ngắn, năm ngón. Ngón chân trước và sau chạm nhau khi gập thân. Màng da dưới ngón thứ tư chân trước 14 và dưới ngón thứ tư chân sau 17 - 19. Màu trong trạng thái ngâm cồn: Lưng màu nâu đồng, có hai vằn xám bạc rõ chạy từ chẩm đến đây đuôi và một sọc xương sống đậm màu rộng. Vô số đốm đen ở môi. Vùng mặt bên phía trên có một sọc thâm rõ từ sau mắt đến chân sau, có đốm sáng. Mép dưới vỡ thành nhiều đốm đen nhỏ. Mặt bụng của thân và đuôi màu kem.

Scincella devorator khác với các loài cùng Giống Scincella khác ở các đặc điểm sau:

Khác với loài Scincella baraensis bởi có vảy vảy lưng to (so với nở rộng) và không có (so với có) thùy vành tai yếu.

Khác với loài Scincella badenensis bởi có vảy lưng lớn (so với nở rộng), ít hàng vảy giữa thân hơn (32 - 36 so với 28 - 30), nhiều cặp vảy gáy hơn (0 - 1 so với 3) và vảy trước trán tách biệt với nhau (so với nối rộng).

Đặc tính sinh học

Loài bò sát này sống trong các hang hốc đá mẹ và dưới các lớp thảm mục thực vật ở rừng thường xanh và cả các khu rừng phục hồi sau nương rẫy ở độ cao thấp đến 800m. Thức ăn là các loài côn trùng, chân đốt sống trong các khu vực phân bố, kiếm ăn ban ngày, khá nhút nhát. Đẻ 2 trứng trong hốc cây hoặc dưới lớp thảaaaam mục thực vật.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đá hoặc núi đất, thường gặp ở dưới thảm lá mục trong rừng.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở 3 địa điểm thuộc miền Bắc Phân bố ở Việt nam, tuy nhiên, vùng phân bố thực tế của loài có thể rộng hơn; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 1.500 km2; loài này sống trong rừng thường xanh trên núi thấp, khá hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, lâm sản, các hoạt động du lịch và xâm lấn đất rừng làm đất nông nghiệp

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Bắc Ninh
Quảng Ninh
Sơn La

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu rừng quốc gia Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Ninh

Loài khác trong họ Scincidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thằn lằn tai buê-meTropidophorus boehmeiNT - Sắp bị đe dọa
Thằn lằn phê-nô ba ngónSphenomorphus tridigitusNT - Sắp bị đe dọa
Thằn lằn phê-nô ba vạchSphenomorphus tritaeniatusNT - Sắp bị đe dọa

Câu hỏi thường gặp

Thằn lằn cổ yên tử là loài gì?

Thằn lằn cổ yên tử có tên khoa học Scincella devorator (Darevsky, Orlov & Cuc, 2004), thuộc họ Scincidae, bộ Squamata, giới Animalia. Loài thằn lằn có kích thước trung bình, không có thùy vành tai và màng nhĩ chìm sâu. 4 vảy trên mắt. 8 vảy mí mắt trên. 7 vảy môi trên. Có vảy gáy. 30 vảy quanh thân. Hai hàng vảy xương sống trên cổ rộng hơn dài. 19 màng da dưới ngón thứ tư chân sau. Chân ngắn, không gối lên nhau khi gập thân. Một cặp vảy trước huyệt nở rộng. Dài thân của con cái 51.2 - 53.9 mm, dài đuôi 65.7 mm Đầu dài hơn rộng.... Loài được ghi nhận phân bố tại Bắc Ninh, Quảng Ninh, Sơn La.

Thằn lằn cổ yên tử được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Thằn lằn cổ yên tử phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử, Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, Khu rừng quốc gia Yên Tử.

Vì sao thằn lằn cổ yên tử bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở 3 địa điểm thuộc miền Bắc Phân bố ở Việt nam, tuy nhiên, vùng phân bố thực tế của loài có thể rộng hơn; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 1.500 km2; loài này sống trong rừng thường xanh trên núi thấp, khá hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, lâm sản, các...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ