Profiler 711.1WG

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Fluopicolide, Fosetyl-aluminium, Fosetyl alumilium , hàm lượng 711.1 g/kg. Đã đăng ký sử dụng trên Hoa hồng, Nho, Hành, Dưa hấu, Bắp cải, Sầu riêng, Cải bẹ xanh, Cà chua, Bưởi, Cam để phòng trừ Sương mai, Giả sương mai, Nứt thân xì mủ, Xì mủ, Chảy nhựa.

Số đăng ký
3485/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
03/12/2020 → 10/02/2031
Tổ chức đăng ký
Bayer Vietnam Ltd (BVL)
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Danh mục ghi 3 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 3 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Profiler 711.1WG trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Hoa hồngSương mai1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước: 600 lít/ha. Phun thuốc 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10 %.
NhoSương mai0.12 – 0.15%7 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%
HànhSương mai1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước 600 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%.
Dưa hấuGiả sương mai1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước: 600 lít/ha. Phun thuốc 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Bắp cảiSương mai1.0kg/ha3 ngàyLượng nước phun 400-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Sầu riêngNứt thân xì mủ5%5 ngàyLượng nước 60 lít/ha. Cạo sạch vết bệnh, quét dung dịch đã pha lên vết bệnh khi bệnh mới xuất hiện (vết bệnh còn nhỏ).
Cải bẹ xanhSương mai1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước: 600 lít/ha. Phun thuốc 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Cà chuaSương mai1.0kg/ha7 ngàyLượng nước phun 400-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
BưởiXì mủ1.5%7 ngàyCạo sạch vết bệnh, quét dung dịch thuốc đã pha lên vết bệnh
CamChảy nhựa0.14%7 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%
CamXì mủ0.15%7 ngàyLượng nước phun 600-700 lít/ha. Phun ướt đều cây trồng khi bệnh mới xuất hiện

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Profiler 711.1WG trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Fluopicolide — ADI 0 - 0,08 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Các loại bắp cải7
Các loại cải bông (bao gồm cải làn và hoa lơ)2
Các loại nho2
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)1
Các loại rau bầu bí0,5
Cải Brussels0,2
Cần tây20
Củ hành1
Hành ta10
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)10
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,01
Nội tạng ăn được của gia cầm0,01
Ớt ta khô7
Rau ăn lá30
Sữa nguyên liệu0,02
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,01
Thịt gia cầm0,01
Trứng0,01

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Fluopicolide
44.4 g/kg
FRAC 43
Benzamides
Định vị các protein spectrin-like
Fosetyl-aluminium
666.7 g/kg
FRAC P07
Ethylphosphonates
Phosphonates - cảm ứng bảo vệ cây chủ
Fosetyl alumilium
666.7 g/kg
FRAC P07
Ethylphosphonates
Phosphonates - cảm ứng bảo vệ cây chủ

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ