Thuốc trị sâu đục thân trên ngô

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 22 thuốc đã đăng ký trị sâu đục thân trên ngô. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

22Thuốc đã đăng ký
18Hoạt chất
11Nhóm kháng thuốc
3–25Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Sâu đục thân rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
IRAC 6Chất điều tiết cảm ứng kênh clorua glutamate (GluCl)Emamectin benzoate, Abamectin
IRAC 1BỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Profenofos, Dimethoate, Phenthoate (Dimephenthoate), Phoxim
IRAC 14Chặn kênh thụ thể nAChRThiosultap-sodium (Nereistoxin)
IRAC 28Điều tiết thụ thể RyanodineChlorantraniliprole
IRAC 4AChất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)Imidacloprid, Thiamethoxam, Clothianidin
IRAC 3AĐiều tiết kênh NatriBifenthrin
IRAC 21AỨc chế phức hợp I METITolfenpyrad
IRAC 11APhá hủy niêm mạc ruột giữa côn trùngBacillus thuringiensis
IRAC 15Ức chế tổng hợp kitin CHS1Lufenuron
IRAC 1AỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Fenobucarb, Carbosulfan
IRAC 12AỨc chế ti thể tạo hợp chất cao năng ATP synthaseDiafenthiuron

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho ngô.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Apashuang 10GR
Công ty TNHH TM Thái Nông
Thiosultap-sodium (Nereistoxin) (min 90%)15 kg/ha14 ngàyGHS 4
Armcide 50WG
Shandong Weifang Rainbow Chemical Co., Ltd
Emamectin benzoate 10% + Lufenuron 40%0.35 kg/ha7 ngàyGHS 5
Arriphos 40EC
Công ty CP Nông dược Nhật Thành
Dimethoate (min 95 %)1.5 l/ha14 ngàyGHS 3
Aurus 30WG
Công ty TNHH Golden Bells Việt Nam
Bifenthrin 10%w/w + Thiamethoxam 20%w/w0.5 kg/ha7 ngàyGHS 4
Binhdan 10GR
Bailing Agrochemical Co., Ltd
Thiosultap-sodium (Nereistoxin)15 - 20 kg/ha14 ngàyGHS 4
Brethon plus 0.4GR
Công ty TNHH BVTV Thảo Điền.
Chlorantraniliprole6.75 kg/ha25 ngày
Callous 500EC
Công ty TNHH UPL Việt Nam
Profenofos (min 87%)1.0 - 1.5 l/ha7 ngàyGHS 4
Chopyfos 400EC
Công ty CP Nông dược Việt Thành
Profenofos1.8 lít/ha7 ngàyGHS 4
Fip-Ggo 16GR
Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ xanh Bắc Giang
Chlorantraniliprole 4g/kg + Clothianidin 12g/kg20 kg/ha7 ngàyGHS 5
Forsan 60EC
Forward International Ltd
Phenthoate (Dimephenthoate) (min 92 %)0.6 -0.9 lít/ha10 ngàyGHS 4
Ginstarole 18.5SC
Công ty TNHH Bano Food
Chlorantraniliprole150 ml/ha5 ngàyGHS 5
Kuraba WP
Công ty TNHH Sản phẩm Công nghệ cao
Abamectin 0.1% + Bacillus thuringiensis0.5 - 0.6 kg/ ha3 ngàyGHS 5
Linoafta 5.7WG
Công ty CP Liên Nông Việt Nam
Emamectin benzoate400 g/ha7 ngàyGHS 4
Mdphonecron 40EC
Công ty CP Mạnh Đan
Phoxim 30% + Profenofos 10%0.5 lít/ha7 ngàyGHS 4
Nugor 10GR
Công ty CP SX - TM - DV Ngọc Tùng
Dimethoate (min 95 %)15 kg/ha14 ngàyGHS 5
Phetho 50EC
Công ty CP Nông dược HAI
Phenthoate (Dimephenthoate) (min 92 %)1.0 - 2.0 l/ha10 ngàyGHS 4
Proclaim 1.9EC
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Emamectin benzoate0.5 lít/ha3 ngàyGHS 5
Vibam 5GR
Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam
Dimethoate 3 % + Fenobucarb 2%30.kg/ha14 ngàyGHS 5
Vifu-super 5GR
Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam
Carbosulfan (min 93%)30 kg/ha14 ngàyGHS 4
Vk.Dan 950WP
Công ty TNHH MTV BVTV Omega
Imidacloprid 20g/kg + Thiosultap-sodium (Nereistoxin) 930g/kg0.8 kg/ha14 ngàyGHS 4
Vote 34.2SC
Công ty TNHH Phú Nông
Bifenthrin 17.1% + Imidacloprid 17.1%260ml/ha14 ngàyGHS 4
Wolver 40SC
Công ty TNHH Golden Bells Việt Nam
Diafenthiuron 30%w/w + Tolfenpyrad 10%w/w0.6 lít/ha7 ngàyGHS 4
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị sâu đục thân trên ngô, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 3 ngày đến 25 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ