Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Quaternary ammonium salts , hàm lượng 20% w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Lúa, Cao su, Phong lan để phòng trừ Thối thân, Đạo ôn, Thối hạt vi khuẩn, Bệnh bạc lá, Lem lép hạt, Lúa von.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Physan 20SL trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Lúa | Thối thân | 0.4 lít/ha | 1 ngày | Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10% |
| Lúa | Đạo ôn | 0.32 lít/ha | 1 ngày | Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10% |
| Lúa | Thối hạt vi khuẩn | 0.3 - 0.4 lít/ha | 1 ngày | Phun thuốc khi lúa chuẩn bị trỗ và sau khi lúa trỗ đều |
| Lúa | Bệnh bạc lá | 0.5 lít/ha | 1 ngày | Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện |
| Lúa | Lem lép hạt | 0.4 lít/ha | 5 ngày | Phun thuốc lần 1 khi lúa bắt đầu trỗ và lần 2 sau khi trỗ hoàn toàn |
| Lúa | Lúa von | 25 ml/ 10 kg hạt giống | Không xác định | Ngâm hạt giống trong nước thuốc 24h, sau đó vớt ra xả sạch nước và giống từ 24-36h cho lúa nẩy mầm và đem gieo bình thường |
| Cao su | Vàng rụng lá | 0.125% | 1 ngày | Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10% |
| Cao su | Nấm hồng | 0.09-0.12% | 1 ngày | Phun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện |
| Phong lan | Thối nhũn | 0.09-0.12% | 1 ngày | Phun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |