Loại tài khoản nợ phải trả (loại 3) trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 16 tài khoản cấp 1, với tổng cộng 306 bút toán được hướng dẫn tại Phụ lục II của thông tư.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Số dư | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| 331 | Phải trả cho người bán | Có | 0 | 18 |
| 332 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | Có | 0 | 2 |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Có | 9 | 90 |
| 334 | Phải trả người lao động | Có | 0 | 12 |
| 335 | Chi phí phải trả | Có | 0 | 5 |
| 336 | Phải trả nội bộ | Có | 4 | 16 |
| 337 | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | Có | 0 | 3 |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Có | 7 | 37 |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 13 |
| 343 | Trái phiếu phát hành | Có | 2 | 41 |
| 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | Có | 0 | 4 |
| 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | Có | 0 | 2 |
| 352 | Dự phòng phải trả | Có | 4 | 19 |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Có | 4 | 15 |
| 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Có | 2 | 27 |
| 357 | Quỹ bình ổn giá | Có | 0 | 2 |
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC đặt 1 khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản nợ phải trả. Đây là bố cục mới — Thông tư 200/2014 không tách riêng khối nguyên tắc nào, mà để nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản.
1. Nội dung các khoản nợ phải trả bao gồm: Phải trả cho người bán; Phải trả cổ tức, lợi nhuận; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; Phải trả nội bộ; Phải trả, phải nộp khác; Vay và nợ thuê tài chính; Trái phiếu phát h...
Trong nhóm tài khoản nợ phải trả có 1 tài khoản thay đổi khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025: