Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thanh long

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên thanh long.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây thanh long trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2024

của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): 2 năm

2. Thời kỳ kinh doanh: 13-18 năm tính từ năm thứ 3 trở đi

3. Chu kỳ kinh doanh: 15-20 năm

4. Mục tiêu năng suất: 25-30 tấn/ha

II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ: thanh long là cây nhiệt đới có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mexico và Colombia. Nhiệt độ thích hợp cho thanh long sinh trưởng và phát triển từ 20-34oC.

- Ẩm độ: Nhu cầu về lượng mưa cho cây là 800-2.000mm/năm, nếu thấp hơn hoặc vượt quá sẽ dẫn tới hiện tượng rụng hoa và thối quả.

2. Độ cao và gió:

- Độ cao: Cây sinh trưởng được trên nhiều vùng canh tác khác nhau, ở độ cao 1.840m cây có thể sống được.

- Gió: Phù hợp với gió nhẹ đến vừa.

3. Ánh sáng: Cây chịu ảnh hưởng của quang kỳ, ra hoa trong điều kiện ngày dài. Cây sinh trưởng và phát triển tốt ở nơi có ánh sáng đầy đủ, cây sẽ ốm yếu khi thiếu ánh sáng, nhưng nếu cường độ ánh sáng quá cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây.

4. Đất đai: Cây trồng được trên nhiều loại đất khác nhau từ đất cát pha, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất phèn, đất đỏ bazan, đất thịt,…nhưng tốt nhất là trồng trên đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, pH từ 5-7.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống: Một số giống thanh long phổ biến:

a) Thanh long ruột trắng:

- Giống này có khả năng ra hoa tự nhiên mức trung bình, tập trung từ tháng 4-8 dương lịch (dl). Hoa có khả năng thụ phấn tự nhiên để tạo quả và thời gian từ khi hoa nở đến thu quả 30-34 ngày.

- Khối lượng trung bình 360-380 g/quả. Hình thuôn dài (tỉ lệ dài quả/rộng quả: 1,5- 1,7). Vỏ quả màu đỏ đến đỏ nâu và khá bóng, tai quả (lá bắc của hoa) cứng và có màu xanh đến xanh vàng.

- Năng suất năm thứ 1 khoảng 3 kg/trụ; năm thứ 2 khoảng 10-15 kg/trụ, năm thứ 3 khoảng 30 kg/trụ/năm và năm thứ 4 trở đi từ 35-40 kg/trụ (tương đương 40-45 tấn/ha).

b)Thanh long ruột đỏ:

- Giống có khả năng ra hoa tự nhiên rất mạnh và gần như quanh năm, ra hoa nhiều và tập trung từ tháng 3-9 dl. Thời gian từ khi hoa nở đến thu quả 29-32 ngày.

- Khối lượng trung bình 380-400 g/quả, hình thon dài (tỉ lệ dài quả/rộng quả: 1,6- 1,8), vỏ màu đỏ tươi, sáng và bóng đẹp, tai quả màu xanh đến xanh đỏ và cứng trung bình đến khá. Thịt quả màu đỏ tím, vị ngọt chua nhẹ.

- Năng suất năm thứ 1 khoảng 7 kg/trụ; năm thứ 2 khoảng 20 kg/trụ và năm thứ 3 trở đi trung bình 40 kg/trụ.

c)Thanh long ruột tím hồng LĐ5:

- Cây có khả năng ra hoa mạnh và gần như quanh năm, hoa có khả năng thụ phấn tự nhiên để tạo quả. Thời gian ra hoa chính vụ từ tháng 3-8 dl và mùa nghịch từ tháng 10-2dl. Trong vụ chính năng suất trung bình đạt 10,34 kg/trụ/vụ (cây 16 tháng tuổi).

- Quả có khối lượng trung bình 350-400 g, vỏ quả màu đỏ tươi, sáng, khá bóng, tai quả có màu xanh đến xanh đỏ và khá cứng. Thịt quả có màu tím hồng, vị ngọt chua nhẹ, độ brix đạt trung bình 16,7%, thịt quả khá chắc.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

- Phải sử dụng giống có nguồn gốc rõ ràng, được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc giống địa phương đã được canh tác lâu năm.

- Tiêu chuẩn hom giống:

+Tuổi cành trung bình 8-10 tháng

+ Chiều dài hom tốt nhất từ 40-50 cm

+ Hom to mập, có màu xanh đậm

+ Hom không khuyết tật, không bị sâu bệnh

+ Các mắt chùm gai phải tốt, nở đều, khả năng nảy chồi tốt

- Sau khi chọn hom, tiến hành gọt phần thịt chừa lõi hom từ 2-3 cm, xử lý hom với dung dịch sát khuẩn, nấm và dung dịch kích thích ra r, sau đó giâm hom trong môi trường đất, tro trấu, xơ dừa.

- Trước khi giâm hom, xử lý môi trường bằng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gốc đồng để phòng ngừa nấm bệnh gây thối cành. Thời gian giâm cành khoảng 2-3 tuần.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng:

- Vùng đất cao: Vùng thiếu nước tưới nên trồng vào đầu mùa mưa khoảng tháng 5-6 dương lịch.

- Vùng đất thấp: Trồng vào khoảng tháng 10-11 dương lịch. Giai đoạn này là cuối mùa mưa, độ ẩm còn cao, cây sinh trưởng phát triển nhanh, trồng thời điểm này tránh nguy cơ ngập úng. Cần tủ gốc bằng rơm, cỏ khô, xơdừa,…và thường xuyên tưới nước cho cây con.

2.2.Mật độ, khoảng cách:

* Kiểu trồng trụ xi măng: Khoảng cách trồng trung bình 3x3m (1.100 trụ/ha); 3 x 2,8 m (1.190 trụ/ha) tùy theo từng điều kiện của vùng.

* Kiểu giàn chữ T (T-Bar):

- Khoảng cách giữa hai hàng trồng là 3m, hai trụ trồng là 3m, hom cách hom là 0,6m (trung bình 5.555 hom/ha).

- Sử dụng cây gỗ (tràm, tre) có chiều dài 1,5m chôn vào đất 10-15cm, cách nhau 60cm, làm trụ đỡ cho cây bám phát triển leo lên giàn.

2.3. Chuẩn bị đất

- Đất được cày bừa kĩ, tạo mặt phẳng để dễ thoát nước chống ngập úng.

- Đất có độ dốc lớn cần tạo bậc thang riêng cho từng hàng cây, nghiêng về phía trong để chống xói mòn.

- Dọc theo hướng dốc chính, khoảng 30- 40m thiết kế một mương giữa hai hàng trụ, mương cắt thẳng góc với rãnh thoát nước: Sâu 50-60cm, rộng 40cm.

2.4. Đào hố, bón lót

- Kích thước hố trồng: 50cm x 50cm x 50cm hoặc 40cm x 40cm x 40cm.

- Bón lót: Trộn đều đất mặt với 5-10 kg phân chuồng hoai + 0,5kg vôi + 0,5kg Super lân lấp xuống hố trước khi trồng 10-15 ngày.

2.5. Kỹ thuật trồng:

2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân:

2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất (g/trụ/năm)

Lượng thương phẩm (g/trụ/năm)

Số lần bón/năm

Hữu cơ (kg)1

N

P2O5

K2O

Ure

Super lân

Kali Clorua

Năm 1

5-10

240-360

120-180

120-180

521 -781

727 -1.091

200 -301

10-12 lần/năm

Năm 2

10

360-480

180-240

180-240

781-1.041

1.091-1.454

301 -401

10-12 lần/năm

2.6.2. Thời kỳ kinh doanh

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất (g/trụ/năm)

Lượng thương phẩm (g/trụ/năm)

Số lần bón/năm

Hữu cơ (kg)

N

P2O5

K2O

Urê

Super Lân

Kali Clorua

Từ năm 3 trở lên

15

564

375

564

1.224

2.273

942

15-20

2.6.3. Kỹ thuật bón phân

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

+ Phân hữu cơ: chia làm 2 lần bón/năm. Đợt 1: Bón vào đầu mùa mưa (tháng 4 dl); Đợt 2: Bón vào cuối mùa mưa (tháng 10 dl).

+ Phân vô cơ:

Hạng mục

Urê (%)

Super lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Năm 1

Bón lót

-

60

-

10-15 ngày trước trồng

Lần 1

10

4

10

30 ngày sau trồng

Lần 2,3…10

10

4

10

Bón định kỳ 15- 30 ngày/lần

Năm 2

Lần 1

10

10

10

Tháng 1

Lần 2,3…10

10

10

10

Bón định kỳ 15- 30 ngày/lần

- Thời kỳ kinh doanh:

+ Phân hữu cơ: chia làm 2 lần bón/năm. Đợt 1: Bón vào đầu mùa mưa (tháng 4 dương lịch); Đợt 2: Bón vào cuối mùa mưa (tháng 10 dương lịch).

+ Phân vô cơ:

Hạng mục

Ure (%)

Super lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Bón phân cho thanh long ra hoa tự nhiên (vụ thuận): Tổng lượng bón 188 g N + 125 g P2O5 + 188 g K2O/trụ/vụ.

Lần 1

20

20

20

Sau thu hoạch vụ nghịch sauTết (tháng 4 dương lịch)

Lần 2,3,4,5

20

20

20

Các lần tiếp theo cách nhau 30 ngày/lần bón(tháng 5, 6, 7, 8)

Bón phân cho thanh long xử lý ra hoa bằng đèn (vụ nghịch): Tổng lượng phân bón: 188 g N + 125g P2O5 + 188 g K2O/trụ/vụ (1 đợt chong đèn xử lý ra hoa) (trung bình 2 lần chong đèn/năm)

Lần 1

30

25

20

Sau khi thu hoạch vụ thuận,

Lần 2

-

35

20

Bón trước khi chong đèn

Lần 3

30

20

20

Bón sau khi rút đèn

Lần 4

25

20

20

Bón sau khi hoa nở 3 ngày

Lần 5

15

-

20

Bón sau khi đậu trái 4-11 ngày

2.7. Chăm sóc

2.7.1. Làm cỏ: Quản lý cỏ hợp lý khu vực xung quanh gốc bằng biện pháp thủ công, sử dụng bạt phủ cỏ chuyên dụng hoặc sử dụng máy cắt cỏ. Trồng xen cây ngắn ngày (đậu xanh, đậu phộng/lạc, bầu bí,...) để hạn chế cỏ dại phát triển, có thể trồng cây che phủ: cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia) và cây họ đậu,...; cây có tác dụng xua đuổi côn trùng, tuyến trùng như: vạn thọ (Tagetes patula), lục lạc (Crotalaria spectabilis, Crotalaria breviflora).

2.7.2. Tưới nước

- Cung cấp đủ nước cho cây trong mùa khô để đảm bảo sinh trưởng và năng suất.Tủ gốc bằng rơm rạ, cỏ khô,...giữ ẩm cho cây trong mùa khô, hạn chế bốc thoát hơi nước.

- Ứng dụng công nghệ tưới thông minh giúp kiểm soát hoạt động tưới nước dựa vào nhu cầu sử dụng nước của cây (thời kỳ kinh doanh: 30-35 m3/ha) và ẩm độ đất vùng rễ (40-50%).

2.7.3. Tạo hình, tạo tán

* Giai đoạn kiến thiết cơ bản

+ Kiểu trồng trụ: Sau khi trồng 2-3 tuần, tỉa bỏ những chồi ốm yếu, chồi mọc ngang (chồi tai chuột, bánh mì) trên hom và chừa 1 chồi to, khỏe để leo lên trụ. Khi chồi dài vượt khỏi đỉnh trụ trồng 30-40 cm, tiến hành uốn cành nằm xuống đỉnh trụ. Trên mỗi cành mẹ, chỉ chọn để lại 1-2 cành sinh trưởng mạnh, loại bỏ cành tai chuột, ốm yếu, cành sâu bệnh. Khi cành dài 1,2-1,5 m và rủ xuống, tiến hành bấm đọt giúp cành phát triển và nhanh cho quả.

+ Kiểu trồng giàn chữ T: Sau khi trồng 2-3 tuần, tiến hành tỉa loại bỏ chồi tương tự như thực hiện đối với kiểu trồng trụ. Chồi sau khi phát triển dài vượt khỏi đỉnh giàn từ 30-40 cm, tiến hành uốn cành từ từ (dễ gãy) dọc theo giàn và dùng dây nylon cột cố định cành vào 2 sợi dây thép (đường kính 4 mm) trên đầu giàn. Cành sau khi được uốn dọc theo giàn có chiều dài đạt 50-60 cm, tiến hành cắtbỏ phần ngọn để giúp thúc đẩy các cành bên phát triển, tỉa bớt những cành yếu, chỉ giữ lại 2 cành to khỏe, chia đều hai bên. Tiếp tục uốn cong cành xuống và cột cố định vào 2 dây thép ở thanh chữ T phía trên và dây thép thanh chữ T phía dưới. Sắp xếp sao cho các cành song song nhau, không đan xen, chồng chéo lẫn nhau, khoảng cách giữa các cành là 5-10 cm.

* Giai đoạn kinh doanh

+ Kiểu trồng trụ: Cắt tỉa bớt cành già, cành vô hiệu, cành sâu bệnh bên trong tán, nên cắt tỉa và duy trì số cành/trụ là 128-183 cành/trụ.

+ Kiểu trồng giàn chữ T: Chỉ giữ 12 chồi/cành (6 cành mỗi bên cách nhau 5-10 cm. Khi cành không còn khả năng cho quả, cành yếu, cành bị sâu bệnh hoặc sắp kết thúc chu kỳ khai thác, giữ lại chồi mới và khỏe tại các vị trí cành cần thay thế. Khi cắt cành già, chừa lại một đoạn gốc cành dài 15-20 cm.

2.7.4. Tỉa trái: Sau khi cây ra nụ hoa 5-7 ngày, tỉa bỏ các nụ hoa dị dạng, sâu hại và tỉa bỏ bớt trên những cành quá nhiều nụ, chỉ để lại từ 1-2 nụ hoa phát triển tốt trên một cành, mọc cách xa nhau từ ≥ 10 cm. Sau khi hoa nở 5-7 ngày, tiến hành tỉa quả và chỉ giữ 1-2 quả phát triển tốt trên mỗi cành (cành to khỏe có thể giữ 2 quả/cành).

2.8. Phòng trừ sâu, bệnh hại

2.8.1. Quản lý dịch hại tổng hợp

- Biện pháp canh tác:Thăm vườn thường xuyên để phát hiện kịp thời các đối tượng sinh vật gây hại, áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trong phòng chống các đối tượng sinh vật gây hại, cụ thể:

+ Trồng giống cây sạch bệnh, biết rõ nguồn gốc; không dùng cành giống lấy từ cây bị bệnh. Trồng với mật độ hợp lý. Bón cân đối N-P-K và tăng cường phân hữu cơ. Thoát nước tốt cho vườn và không nên tủ cỏ sát gốc trong mùa mưa.

+ Tỉa cành tạo tán, làm cỏ tạo điều kiện thông thoáng cho vườn, tránh gây những vết thương cơ giới ở vùng rễ và thân gần gốc trong quá trình khi chăm sóc. Khử trùng dụng cụ cắt tỉa tránh lây nhiễm chéo.

- Biện pháp thủ công:Sau thu hoạch, cắt tỉa, bỏ cành vô hiệu, cành vượt, cành bị sâu bệnh, xới xáo xung quanh gốc để diệt trứng, nhộng sâu hại. Áp dụng bẫy côn trùng, bẫy đèn,... thu hút và bắt bướm sâu đục trái và ruồi đục trái gây hại.

- Biện pháp sinh học:Áp dụng biện pháp sinh học, nhân nuôi và bảo vệ thiên địch: kiến vàng, ong mắt đỏ (Trichogrammatidae) và ong kén nhỏ (Braconidae) trong vườn. Hạn chế phun thuốc BVTV để bảo vệ thiên địch như: bọ rùa, nhện, kiến, các loại ong ký sinh.

- Biện pháp hóa học:Khi sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, ưu tiên thuốc có nguồn gốc sinh học để quản lý sâu bệnh hại. Sử dụng các hoạt chất thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam và tuân thủ thời gian cách ly.

2.8.2. Sâu hại

a) Bọ trĩ (Thrips palmi)

- Đặc điểm gây hại: Thường tấn công gây hại trên hoa và trái non. Bọtrĩ chủ yếu tấn công ở phần tiếp giáp tai nụ hoa, quả (quả non), chúng chích hút và để lại những vết sẹo trên trái thường gọi là “da banh” gây mất giá trị thương phẩm. Bọ trĩ gây hại quanh năm nhưng nặng trong mùa nắng.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Thăm vườn thường xuyên để phát hiện bọ trĩ kịp thời.

+ Vệ sinh vườn, cắt tỉa cành, cỏ dại thường xuyên tạo cho vườn thông thoáng, đồng thời bón phân cân đối giúp cây phát triển tốt.

+ Ngắt bỏ phần đài hoa ở thời điểm 2-3 ngày sau trổ hoa, thu gom và tiêu huỷ để hạn chế nơi trú ẩn và gây hại.

+ Treo bẫy màu vàng hay xanh để theo dõi mật số bọ trĩ.

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho thiên địch phát triển như bọ cánh lưới, bọ trĩ đỏ ăn mồi, bọ xít ăn mồi, nấm xanh Metarhizium spp….

+ Sử dụng thuốc BVTV đăng ký phòng trừ bọ trĩ/thanh long có hoạt chất Cyhalodiamide +Lufenuron, Flubendiamide… (theo danh mục thuốc BVTV được phép ban lưu hành tại Việt Nam được ban hành hằng năm). Chú ý giai đoạn mẫn cảm với bọ trĩ là từ nụ đến quả vừa đậu (nụ 5-7 ngày đến trổ hoa, phun 2 lần, 5-7 ngày/lần tùy theo mật số bọ trĩ hiện diện trên vườn).

b) Ngâu(bù xè) (Protaetia acuminata)

- Đặc điểm gây hại: Ngâu đục phá cành non, cành già và cả nụ hoa làm ảnh hưởng đến khả năng đậu quả. Các vết thương do ngâu cắn phá tạo điều kiện cho kiến lửa, vi khuẩn Erwinia chrysanthemi (tác nhân gây bệnh thối quả) xâm nhập gây hại. Có thể hiện diện nhiều ngâu (3-5 con) trên một cành. Thiệt hại cao nhất là lúc cây trổ hoa và hoa nhỏ. Mật số thường cao trên những vườn đã vào thời kỳ khai thác ổn định và vào mùa mưa. Gây hại quanh năm.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Vệ sinh vườn, phát quang bụi rậm và cỏ dại, bón phân chuồng hoai mục.

+ Bọ trưởng thành có kích thước khá lớn, dễ phát hiện nên biện pháp tốt nhất là bắt bằng tay.

+ Đối với những vùng bị bọ cánh cứng gây hại nặng cần phải dùng bẫy đèn để bẫy bọ cánh cứng vào thời điểm đầu và cuối mùa mưa. Sử dụng mồi (bông, quả chín) trộn với thuốc trừ sâu Clothianidin để diệt ngâu.

+ Sử dụng thuốc BVTV đăng ký phòng trừ ngâu/thanh long có hoạt chất Clothianidin để phun trừ (theo danh mục thuốc BVTV được phép ban lưu hành tại Việt Nam được ban hành hằng năm).

c) Bọ xít xanh(Rhynchocoris poseidon)

- Đặc điểm gây hại: Bọ xít xanh gây hại từ khi có nụ hoa đến khi quả lớn. Chúng gây hại bằng cách chích hút nhựa, để lại những vết chích rất nhỏ, khi quả chín nơi các vết chích sẽ xuất hiện các đốm đen, sần sùi trên tai quả làm quả mất giá trị thương phẩm. Gây hại quanh năm.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Nên xử lý cho cây ra đọt, ra hoa đồng loạt.

+ Kiểm tra thường xuyên để ngắt bỏ ổ trứng.

+ Sau khi thu hoạch, xén tỉa cành cho vườn thông thoáng để thành trùng không có nơi ẩn nấp.

+ Bón phân cho cây cần bón cân đối giữa phân vô cơ và hữu cơ.

+ Bảo vệ thiên địch (kiến vàng, bọ rùa ăn thịt, bọ cánh lưới, ong ký sinh và nấm ký sinh).

+ Sử dụng thuốc BVTV được đăng ký phòng trừ trên cây thanh long có hoạt chất Abamectin, Clothianidin… (Danh mục thuốc BVTV được phép ban lưu hành tại Việt Nam được ban hành hằng năm).

d) Ruồi đục quả (Bactrocera dosalis)

- Đặc điểm gây hại: Ruồi cái có kim đẻ trứng dài và nhọn ở cuối bụng chọc thủng vỏ, đẻ trứng vào trong vùng tiếp giáp giữa vỏ và thịt quả. Vết chích rất nhỏ chỉ nhìn thấy từ vết mủ chảy ra. Ấu trùng nở ra đục ngay vào trong quả ăn phần mềm, thảy phân tạo điều kiện cho vi sinh vật, nấm phát triển, làm cho quả hư và rụng. Gây hại quanh năm nhưng nặng nhất là vào mùa mưa.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Thu hoạch khi quả đạt độ chín thu hoạch.

+ Vệ sinh vườn loại bỏ cỏ dại trong và xung quanh vườn. Thu gom những quả nhiễm ra khỏi vườn, chôn dưới đất để diệt nhộng.

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho thiên địch phát triển (kiến vàng, bọ rùa, bọ cánh lưới, ruồi ăn mồi, nhện ăn mồi, các loại ong ký sinh và nấm ký sinh)

+ Sử dụng bẫy dính, bã thức ăn, bẫy pheromone…

e) Rệp sáp giả

Một số loài rệp sáp xuất hiện phổ biến: Rệp sáp giả sọc (Ferrisia sp.), Rệp sáp giả (Pseudococcus jackbeardsleyi),

- Đặc điểm gây hại:Rệp sáp giả hút nhựa của cây, làm cho cây sinh trưởng phát triển kém.Rệp sáp giả còn tiết ra dịch mật tạo điều kiện cho nấm muội đenphát triển làm ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình quang hợp của cây, làm ảnh hưởng đến mẫu mã thương phẩm của quả thanh long.Đây rào cản đối với xuất khẩu trái cây tươi của một số nước nhập khẩu.Gây hại quanh năm nhưng nặng nhất là vào mùa nắng

- Biện pháp phòng trừ:

+ Thường xuyên vệ sinh, cắt tỉa cành, trái, đặc biệt là tỉa những cành nằm ở dọc theo trụ nọc. Sau khi cắt tỉa, cần thu gom và xử lý các bộ phận được cắt bỏ, không để dưới vườn hoặc ở gốc cây thanh long.

+ Bảo vệ các loài thiên địch tự nhiên có sẵn như ong ký sinh, bọ mắt vàng, bọ rùa bắt mồi, giòi ăn rệp.

+ Sử dụng chế phẩm sinh học có chứa nấm ký sinh Beauveria bassiana (mật độ bào tử 109 bào tử/g) khi rệp sáp giả mới xuất hiện với mật độ thấp 0,2 - 0,3con/cành, quả.

+ Biện pháp nhân thả bọ rùa hai chấm vàng bắt mồi (Scymnus bipunctatus).

+ Sử dụng thuốc BVTV được đăng ký phòng trừ rệp sáp/thanh long có hoạt chất Spirotetramat, Spinosad,…(Danh mục thuốc BVTV được phép ban lưu hành tại Việt Nam được ban hành hằng năm).

2.8.3. Bệnh hại

a) Bệnh đốm nâu (Neoscytalidium dimidiatum)

- Triệu chứng gây bệnh: Khi mới xuất hiện, trên cành có những chấm nhỏ li ti (như vết kim châm), lõm vào bề mặt bẹ hoặc quả non và chuyển sang màu vàng trắng sau khoảng 3 - 4 ngày, sau đó chuyển sang màu đỏ cam, có vòng tròn màu vàng bao quanh và dần dần vết bệnh nổi lên thành đốm tròn màu nâu. Gây hại quanh năm, nhiều nhất là vào mùa mưa.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Trồng giống sạch bệnh, chỉ được lấy giống ở vườn thanh long không nhiễm bệnh.

+ Cắt bỏ những cành, quả bị bệnh, thu gom và xử lý bằng chế phẩm sinh học để làm phân bón; không vứt cành, quả bị bệnh xuống nguồn nước hoặc bỏ lại trong vườn nếu chưa qua xử lý.

+ Bón phân hữu cơ hoai mục, không bón phân đạm và phun chất kích thích sinh trưởng khi cây đang bị bệnh.

+ Không vận chuyển cành, quả bị bệnh sang vườn khác, không tưới cho cây lúc chiều tối.

+ Cuối mùa khô, những cành còn phần non nên tiến hành ngắt 2-3 cm ở đầu mút cành đế thoát đọng nước trên cành, giúp thúc nhanh quá trình già hóa cành nhằm hạn chế bệnh gây hại. Không để chồi non trong mùa mưa.

+ Sử dụng chế phẩm sinh học Trichoderma trộn với phân hữu cơ để tăng khả năng kiểm soát nguồn bệnh trong đất.

+ Sử dụng thuốc BVTV được đăng ký phòng trừ đốm nâu/thanh long có hoạt chất Azoxystrobin, Hexaconazole, Chlorothalonil,…(theo danh mục thuốc BVTV được phép ban lưu hành tại Việt Nam được ban hành hằng năm).

b) Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides)

- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh gây hại trên các bộ phận: thân, hoa và quả trước và sau thu hoạch; Trên cành, vết bệnh có màu vàng, sau đó bị phồng rộp và có màu nâu, nhiều vết bệnh liên kết lại thành mảng lớn có màu nâu đen. Vết bệnh thường xuất hiện và gây hại làm cho cành bị thối từ phần ngọn và lan rộng vào phía trong.Trên hoa, lúc đầu vết bệnh là những chấm nhỏ li ti có màu nâu đen, vết bệnh lan rộng và làm hoa thối rất nhanh và rụng.Trên quả, vết bệnh là những đốm tròn, vùng tâm vết bệnh có màu nâu đỏ, lõm xuống, sau đó phát triển thành những mng thối nâu đến nâu đen, có hình vòng tròn đồng tâm (khối bào tử) lõm vào vỏ quả. Bệnh gây hại quanh năm nhưng nặng nhất là vào mùa mưa, giai đoạn sau thu hoạch và tồn trữ sản phẩm.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Sử dụng giống sạch bệnh, không sản xuất giống ở khu vực vườn thanh long đã nhiễm bệnh.

+ Vệ sinh sạch cỏ dại, tiến hành tỉa cành tạo thông thoáng, tỉa những cành, quả bị bệnh, thu gom đem ra xa vườn trồng tiêu hủy. Rút râu sớm sau khi nở 2-3 ngày.

+ Bón phân cân đối và hợp lý, sử dụng nấm đối kháng Trichoderma nhằm giúp cây sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt với bệnh.

+ Sử dụng thuốc BVTV được đăng ký phòng trừ thán thư/thanh long có hoạt chất Mancozeb, Streptomycin sulfate, Polyoxin complex,(theo danh mục thuốc BVTV được phép lưu hành tại Việt Nam được ban hành hằng năm).

c) Bệnh thối quả (Erwinia chrysanthemi)

- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh thường xuyên xuất hiện ở giai đoạn cây ra nụ, sau khi hoa nở (2-3 ngày sau khi phát hoa héo) và ở giai đoạn trái non. Bệnh phát triển và lây lan rất nhanh chóng nhất là trong điều kiện ẩm độ cao và mưa thường xuyên. Triệu chứng ban đầu là nụ hoặc trái có vết bị thối nhũn, có bọt khí nổi trên bề mặt vết bệnh, bên trên vết bệnh có xuất hiện lớp tơ nấm màu đen, và rất nhanh chóng lan rộng ra làm thối cả trái (sau khoảng 24 giờ). Trái bị thối ngửi có mùi hôi (mùi lên men rượu).

- Biện pháp phòng trừ:

+ Vệ sinh sạch cỏ dại, tiến hành tỉa cành tạo thông thoáng, tỉa những cành, quả bị bệnh, thu gom đem ra xa vườn trồng tiêu hủy.

+ Bón phân cân đối và hợp lý.

+ Có thể phun thuốc gốc đồng hoặc chitosan (sinh học)phòng bệnh khi thời tiết thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển như mưa nhiều, nóng ẩm.

d) Bệnh đốm đen (Bipolaris cactivora)

- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh gây hại trên nụ hoa, ở giai đoạn mới xuất hiện vết bệnh xâm nhiễm từ rìa tai nụ hoa và lan dần vào bên trong, sau đó phát triển thành vệt có dạng elip thuôn dài, lõm ở giữa và có lớp bào tử mọc bám trên bề mặt vết bệnh. Trong một số trường hợp, bệnh tấn công ở vị trí chóp đỉnh hoa làm cho hoa bị bó chặt, không nở được (nghẽn). Ngoài ra, khi bệnh lan xuống tai quả sẽ giảm chất lượng thương phẩm ở giai đoạn thu hoạch bán. Gây hại chủ yếu vào mùa mưa.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Thu gom và tiêu hủy tất cả tàn dư sau khi cắt tỉa

+ Bón đầy đủ phân hữu cơ có cung cấp bổ sung vi sinh vật đối kháng (Trichoderma, Bacillus...)

- Tiến hành rút râu hoa thanh long ở thời điểm 2-3 ngày sau khi nở giúp hạn chế bệnh lây lan và tấn công quả.

- Có thể phun phủ toàn bộ trụ thanh long sau khi cắt tỉa và trước khi xử lý ra hoa nhằm giảm áp lực nguồn bệnh bằng các loại thuốc trừ nấm gốc đồng hoặc chitosan (sinh học).

e) Bệnh vàng bẹ, rám cành:

- Tác nhân gây hại: do nhiều tác nhân. Tác nhân trực tiếp: do nhiệt độ môi trường cao gây tổn thương cành (cháy nắng). Tác nhân gián tiếp (thứ cấp): nấm Bipolaris crustacea, Fusarium equiseti.

- Triệu chứng bệnh: Triệu chứng ban đầu trên cành xuất hiện các vết chấm li ti hình dạng không nhất định, có màu nâu đỏ, xung quanh vết bệnh có viền màu vàng, vết bệnh sau đó lan dần ra, liên kết lại với nhau làm vàng cả bẹ (do nấm Bipolaris crustacea). Ngoài ra, ở phía mặt trên bẹ lúc đầu xuất hiện những vết bệnh lốm đốm có màu xanh với đường viền màu vàng xung quanh vết bệnh. Sau đó, các vết bệnh này nổi gồ lên trên bề mặt bẹ thanh long, có màu nâu xám. Các vết bệnh này lan rộng ra, liên kết lại với nhau sẽ tạo thành những mng lớn và khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ gây thối bẹ. Bệnh gây hại nặng trong mùa nắng.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Vệ sinh vườn sau khi thu hoạch.

+ Cung cấp đầy đủ nước tưới cho cây.

+ Quản lý nước tốt (thoát hết nước mùa mưa, bảo đảm đủ ẩm mùa khô).

+ Sử dụng vi khuẩn đối kháng Bacillus để hạn chế nấm Bipolaris crustacea, Fusarium equiseti ở mức độ khá.

III. Thu hoạch, sơ chế, chế biến và bảo quản

1. Thu hoạch

Thu hoạch trong khoảng từ 28-32 ngày sau khi hoa nở tùy vào mùa vụ để quảcó chất lượng ngon nhất và bảo quản lâu hơn.

Thời điểm thu hoạch tốt nhất là vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Tránh ánhnắng gay gắt chiếu trực tiếp vào trái làm tăng nhiệt độ trong trái, gây mất nước ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian bảo quản.

Dụng cụ thu hoạch phải sắc, bén (kéo, dao...). Trái sau khi cắt không được để tiếp xúc trực tiếp với đất, phải được đựng trong giỏ nhựa (giỏ tre...), để trong mát, phân loại sơ bộ và vận chuyển ngay về nhà đóng gói càng sớm càng tốt, không để lâu ngoài vườn.

Điểm chờ thu gom có bóng mát hoặc có mái che, nếu nền đất phải trải bạt lót cách ly với mặt đất.

2. Vận chuyển

Không xếp quả quá đầy sọt khi vận chuyển, sọt chứa phải được lót kỹ, từng lớp nên được lót bằng giấy hoặc vật liệu phù hợp để tránh va chạm, gây tổn thương quả và đảm bảo che nắng, mưa trong quá trình vận chuyển.

3. Bảo quản

Nơi bảo quản quả phải sạch sẽ, ít có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm. Để tránh nguy cơ nhiễm chéo, các quả vừa mới thu hoạch không được đặt gần các quả đã sơ chế và đóng gói. Sau khi đóng gói cần được đánh dấu đầy đủ thông tin để đảm bảo yêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi có sự cố xảy ra.


Có thể thay thế phân chuồng bằng phân hữu cơ vi sinh với liều lượng: năm nhất 2kg/trụ/năm, năm 2: 4kg/trụ/năm

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ