Gừng lông hung (Zingiber rufopilosum)
Zingiber rufopilosum Gagnep.
Gừng lông hung có tên khoa học Zingiber rufopilosum Gagnep., thuộc họ Zingiberaceae, bộ Zingiberales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Đắk Lắk.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây thân thảo, có thân rễ nằm ngang, bẹ lá tạo thành thân giả cao 1-1,3 m. Lá rất sát nhau; phiến lá hình dải, cỡ 15-20 x 2-3 cm, tròn ở gốc lá, chóp lá nhọn, có lông hung đỏ ở gốc và mép phiến; bẹ có sọc, nhiều lông hung. Cụm hoa ở đỉnh ngọn, hình trứng, cỡ 5-6 x 2,5-3 cm. Các lá bắc gần tròn, lợp dày lên nhau, những lá bắc phía dưới rộng tới 2 cm, có lông ở gốc và ở mép. Phần dưới đài hình ống phần trên mở rộng ra thành dạng mo, đỉnh cụt. Tràng màu vàng, phần dưới hình ống, phần trên chia thành 3 thùy, các thùy bằng nhau. Bao phấn 2 ô, dài hơn phần phụ trung đới kéo dài. Cánh môi hình bầu dục, xẻ đôi ở đỉnh, có vân màu nâu, dài hơn nhị lép 2 lần; nhị lép (hay thùy bên của cánh môi) hẹp, gần như hình dải, gắn sát gốc cánh môi. Bầu nhẵn. Vòi nhụy lép hình dùi. Quả nang, vỏ mỏng, hạt 1-4, hình gần tròn, được bao bằng áo hạt.
Đặc tính sinh học
Mùa hoa tháng 9, quả chín 12-1 năm sau. Mọc nơi đất mùn ẩm, ven đường mòn, dưới tán rừng
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Phú Thọ |
| Hà Nội |
| Đắk Lắk |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
Loài khác trong họ Zingiberaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Gừng Một Lá | Zingiber monophyllum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Riêng lưỡi ngắn | Alpinia breviligulata | — | — | — |
| Riềng một lá | Elettariopsis unifolia | — | — | — |
| Riềng đá vôi | Alpinia calcicola | — | — | — |
| Riềng núi hòn giao | Alpinia hongiaoensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Sa nhân mấu suda | Meistera sudae | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Sa nhân giác | Siliquamomum oreodoxa | — | EN - Nguy cấp | — |
| Sa nhân tím | Conamomum rubidum | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Sa nhân mấu đuôi | Meistera caudata | — | EN - Nguy cấp | — |
Câu hỏi thường gặp
Gừng lông hung là loài gì?
Gừng lông hung phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
