Chuột đá núi đá đông bắc (Tonkinomys daovantieni)

Tonkinomys daovantieni Musser, Lunde & Nguyen Truong Son, 2006

Tên địa phương: Chuột đá đông bắc; Chuột đá bắc bộ.
Mã định danh quốc gia: 7CGD3.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Chuột đá núi đá đông bắc có tên khoa học Tonkinomys daovantieni Musser, Lunde & Nguyen Truong Son, 2006, thuộc họ Muridae, bộ Rodentia, lớp Mammalia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lạng Sơn.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Đầu và mắt to, cơ thể chắc nịch, tai xám đậm. Đuôi ngắn hơn đáng kể so với chiều dài của đầu và thân (có tỷ lệ tổng chiều dài thân đuôi/dài cơ thể là 83%). Phần gốc đuôi đến hơn một nửa hoặc ba phần tư đuôi có màu nâu sẫm trên mặt lưng và mặt bên. Bao quanh phần Chóp đuôi (dài khoảng ¼ đuôi) màu trắng, đây là là đặc điểm của Chuột đá đông bắc đào văn tiến. Bộ lông dày bao phủ phần trên của đầu và cơ thể có màu đen xám với các điểm sáng vằn vện, và bao gồm ba loại lông. Phần sau cơ thể mềm màu xám. Lông phần lưng có lông mềm lẫn ít lông gai chạy dọc theo hai bên cơ thể, đặc biệt mềm và có màu xám ở vai và hông, sau đó dần dần hòa trộn với lớp lông xám đen mềm hơn và ngắn hơn bao phủ phần dưới và cả hai loại lông đều có màu xám cho toàn bộ chiều dài của chúng. Lông bụng nhạt màu hơn lớp lông lưng, nhưng không có sự phân định rõ ràng giữa lông lưng và lông bụng. Đặc biệt, trên trán và ngực có một vết lông trắng (biểu hiện từ một vài sợi lông đến một mảng dài 15 mm và rộng 5 mm) kết hợp với lớp lông sẫm màu xung quanh. Lông bao phủ các chi có màu xám đen và ngắn hơn lông trên thân. Mắt to có một vòng rộng màu nâu sẫm nhưng không rõ bao quanh mí hẹp và tròn. Móng vuốt không có sắc tố. Cả hai móng vuốt trước và sau đều không dài bất thường và cong nhẹ. Năm miếng đệm khổng lồ, phình to phù hợp cho việc di chuyển của chuột ở địa hình núi đá vôi. Bàn chân sau dài và rộng với sáu miếng đệm rất lớn và phồng. Con cái có bốn cặp vú: một cặp ở ngực và một cặp ở sau và gần phía hai bẹn. Kích thước: Dài thân đầu trung bình: 204,6 mm, Dài đuôi trung bình: 169 mm, Dài bàn chân sau trung bình: 39 mm, Dài tai trung bình: 30 mm. Trọng lượng trung bình: 171 g.

Đặc tính sinh học

Thức ăn: Dữ liệu về thức ăn của loài này còn sơ sài. Hiện nay chắc chắn rằng trong khẩu phần ăn của loài này có côn trùng, động vật chân đốt. Ngoài ra, có thể loài này cũng ăn cả các loại hạt, quả khác. (Musser, Lunde, và Son, 2006).

Sinh sản: Hiện chưa có dữ liệu nào về sinh sản của loài này.

Hoạt động: Chuột núi đá Đông Bắc là loài đa phần sống về đêm, nhưng vẫn có hoạt động vào ban ngày.

Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về việc loài này sống theo bầy đàn, theo đôi hoặc đơn lẻ.

Môi trường sinh sống

Cho đến nay, thông tin về môi trường sống của Chuột núi đá đông bắc còn rất ít. Các mẫu vật của loài này đều được thu thập từ triền dốc núi đá vôi ở khu rừng thuộc hệ thống cảnh quan núi đá vôi.

Tình trạng sinh sống

Loài này được xếp vào mục thiếu dữ liệu dựa vì mới được phát hiện rất gần đây và vùng phân bố của loài này cũng chưa có nhiều nghiên cứu và đánh giá chi tiết. Hiện nay, thông tin về loài này còn rất hạn chế. Chúng ta hiện không biết chính xác diện tích vùng phân bố cũng như tình trạng quần thể của chúng.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị môi trường sinh thái · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lạng Sơn

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu LiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLạng Sơn

Câu hỏi thường gặp

Chuột đá núi đá đông bắc là loài gì?

Chuột đá núi đá đông bắc có tên khoa học Tonkinomys daovantieni Musser, Lunde & Nguyen Truong Son, 2006, thuộc họ Muridae, bộ Rodentia, lớp Mammalia, giới Animalia. Đầu và mắt to, cơ thể chắc nịch, tai xám đậm. Đuôi ngắn hơn đáng kể so với chiều dài của đầu và thân (có tỷ lệ tổng chiều dài thân đuôi/dài cơ thể là 83%). Phần gốc đuôi đến hơn một nửa hoặc ba phần tư đuôi có màu nâu sẫm trên mặt lưng và mặt bên. Bao quanh phần Chóp đuôi (dài khoảng ¼ đuôi) màu trắng, đây là là đặc điểm của Chuột đá đông bắc đào văn tiến. Bộ lông dày bao phủ phần trên của đầu và... Loài được ghi nhận phân bố tại Lạng Sơn.

Chuột đá núi đá đông bắc được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Chuột đá núi đá đông bắc phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên.

Vì sao chuột đá núi đá đông bắc bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này được xếp vào mục thiếu dữ liệu dựa vì mới được phát hiện rất gần đây và vùng phân bố của loài này cũng chưa có nhiều nghiên cứu và đánh giá chi tiết. Hiện nay, thông tin về loài này còn rất hạn chế. Chúng ta hiện không biết chính xác diện tích vùng phân bố cũng như tình trạng quần thể của chúng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 31/03/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ