Benevia® 100 OD

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Cyantraniliprole , hàm lượng 100g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Xoài, Bưởi, Hành, Hoa cúc, Dưa hấu, Cà chua, Lúa, Dưa chuột, Ớt để phòng trừ Bọ trĩ, Sâu đục quả, Sâu xanh da láng, Sâu xanh sọc trắng, Dòi đục lá, Sâu xanh.

Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
4855/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
16/01/2023 → 10/02/2031
Dạng thuốc
OD Huyền phù trong dầu
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH FMC Việt Nam
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Danh mục ghi 4 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 4 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Benevia® 100 OD trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
XoàiBọ trĩ0.15%5 ngàyLượng nước: 700-800 lít/ha. Phun khi bọ trĩ xoài mới xuất hiện, mật độ khoảng 3-5 con/lá.
BưởiSâu đục quả0.05%5 ngàyLượng nước: 600-1000 lít/ha. Phun thuốc 1 lần khi sâu non mới xuất hiện vào giai đoạn quả non.
HànhSâu xanh da láng1.0 lít/ha5 ngàyLượng nước: 320-400 lít/ha. Phun khi sâu mới xuất hiện (tuổi 1-2), mật độ khoảng 1 con/cây.
Hoa cúcBọ trĩ1.0 lít/ha5 ngàyLượng nước: 500-600 lít/ha. Phun 1 lần khi bọ trĩ xuất hiện khoảng 3-5 con/lá.
Dưa hấuBọ trĩ0.5-1.0 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ bọ trĩ khoảng 3-5 con/ ngọn
Dưa hấuSâu xanh sọc trắng0.75 - 1.0 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2, khoảng 1-2 con/ cây
Dưa hấuDòi đục lá0.45 - 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi xuất hiện vêt đục trên lá, tỷ lệ hại < 5%
Cà chuaDòi đục lá0.3 - 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi xuất hiện vêt đục trên lá, tỷ lệ hại < 5%
Cà chuaSâu xanh0.45 - 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ khoảng 1-2 con/ cây
Cà chuaBọ phấn0.75 - 1.0 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ bọ phấn khoảng 2-5 con/ lá
LúaSâu đục thân0.5 – 0.75 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc sau khi bướm rộ 5-7 ngày, khi sâu tuổi 1-2
LúaSâu cuốn lá0.5 – 0.75 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc sau khi bướm rộ 5-7 ngày, khi sâu tuổi 1-2
LúaRầy nâu0.75-1.0 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi rầy tuổi 1-2
Dưa chuộtBọ trĩ1.0 lít/ha3 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ bọ trĩ khoảng 3-5 con/ ngọn. Phun thuốc 2 lần cách nhau 7-10 ngày
Dưa chuộtSâu xanh sọc trắng1.0 lít/ha3 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2, khoảng 1-2 con/ cây. Phun thuốc 2 lần cách nhau 7-10 ngày
Dưa chuộtDòi đục lá1.0 lít/ha3 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi xuất hiện vết đục trên lá, tỷ lệ hại < 5%. Phun thuốc 2 lần cách nhau 7-10 ngày
ỚtBọ trĩ1.0 lít/ha3 ngàyLượng nước phun 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ bọ trĩ khoảng 3-5 con/ ngọn. Phun thuốc 2 lần cách nhau 7-10 ngày

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Benevia® 100 OD trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Cyantraniliprole — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào6
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)0,5
Các loại quả mọng4
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)0,5
Các loại rau bầu bí0,3
Các loại rau họ bắp cải, cải bắp, cải bông2
Các loại rau từ rễ và củ0,05
Cần tây15
Củ hành0,05
Hành hoa8
Hành ta8
Hạt cà phê0,03
Hẹ tây0,05
Khoai tây0,05
Mận khô0,8
Mỡ động vật có vú (trừ chất béo sữa)0,01
Mỡ gia cầm0,01
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,05
Nội tạng ăn được của gia cầm0,01
Ớt ta khô5
Quả dạng táo0,8
Quả đào1,5
Rau ăn lá20
Rau xà lách5
Sữa nguyên liệu0,02
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,01
Thịt gia cầm0,01
Tỏi0,05
Trứng0,01

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
CyantraniliproleIRAC 28
28 - Diamides
Điều tiết thụ thể Ryanodine

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ