Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ sâu, hoạt chất Polyphenol chiết xuất từ Bồ kết (Gleditschia australis), Hy thiêm (Siegesbeckia orientalis), Đơn buốt (Bidens pilosa), Cúc liên chi dại (Parthenium hystherophorus) , hàm lượng 2 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Bắp cải, Chè, Dưa chuột, Thuốc lá, Rau cải, Hồ tiêu, Vải, Cà phê để phòng trừ Sâu xanh, Sâu tơ, Sâu khoang, Rầy xanh, Bọ xít muỗi, Muội đen.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Anisaf SH-01 2SL trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Bắp cải | Sâu xanh | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Bắp cải | Sâu tơ | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Bắp cải | Sâu khoang | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Chè | Rầy xanh | 50ml/ 8 lít nước | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Chè | Bọ xít muỗi | 50ml/ 8 lít nước | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Dưa chuột | Sâu xanh | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Dưa chuột | Sâu khoang | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Thuốc lá | Sâu khoang | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Thuốc lá | Muội đen | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Thuốc lá | Rệp đào | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Rau cải | Sâu xanh | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Rau cải | Sâu khoang | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Rau cải | Sâu tơ | 1-2% (80-160ml/ 8 lít nước) | 3 ngày | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện |
| Hồ tiêu | Rệp sáp | 0.5% | 3 ngày | Lượng nước 5 lít/gốc. Thuốc được tưới đều quanh gốc khi rệp sáp xuất hiện gây hại |
| Vải | Sâu đục cuống quả | 1% | 3 ngày | Phun ướt đều cây trồng. Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2 mới xuất hiện gây hại (thường ở giai đoạn quả đã kéo cùi) |
| Cà phê | Rệp sáp | 0.5-2.0% | 3 ngày | Tưới đều thuốc xung quanh gốc khi mật độ rệp khoảng 5-7 con/ chùm quả |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |