Anisaf SH-01 2SL

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Polyphenol chiết xuất từ Bồ kết (Gleditschia australis), Hy thiêm (Siegesbeckia orientalis), Đơn buốt (Bidens pilosa), Cúc liên chi dại (Parthenium hystherophorus) , hàm lượng 2 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Bắp cải, Chè, Dưa chuột, Thuốc lá, Rau cải, Hồ tiêu, Vải, Cà phê để phòng trừ Sâu xanh, Sâu tơ, Sâu khoang, Rầy xanh, Bọ xít muỗi, Muội đen.

Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
3321/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
07/09/2023 → 07/09/2028
Dạng thuốc
SL Dung dịch đậm đặc tan trong nước
Tổ chức đăng ký
Viện nghiên cứu đào tạo và tư vấn khoa học công nghệ (ITC)
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độcWHO - Nhóm 4: Ít độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Anisaf SH-01 2SL trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Bắp cảiSâu xanh1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Bắp cảiSâu tơ1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Bắp cảiSâu khoang1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
ChèRầy xanh50ml/ 8 lít nước3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
ChèBọ xít muỗi50ml/ 8 lít nước3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Dưa chuộtSâu xanh1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Dưa chuộtSâu khoang1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Thuốc láSâu khoang1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Thuốc láMuội đen1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Thuốc láRệp đào1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Rau cảiSâu xanh1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Rau cảiSâu khoang1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Rau cảiSâu tơ1-2% (80-160ml/ 8 lít nước)3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện
Hồ tiêuRệp sáp0.5%3 ngàyLượng nước 5 lít/gốc. Thuốc được tưới đều quanh gốc khi rệp sáp xuất hiện gây hại
VảiSâu đục cuống quả1%3 ngàyPhun ướt đều cây trồng. Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2 mới xuất hiện gây hại (thường ở giai đoạn quả đã kéo cùi)
Cà phêRệp sáp0.5-2.0%3 ngàyTưới đều thuốc xung quanh gốc khi mật độ rệp khoảng 5-7 con/ chùm quả

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ