Thuốc trị vàng lá trên lúa

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 19 thuốc đã đăng ký trị vàng lá trên lúa. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

19Thuốc đã đăng ký
21Hoạt chất
10Nhóm kháng thuốc
1–14Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Vàng lá rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
FRAC 3C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)Hexaconazole, Propiconazole, Difenoconazole, Cyproconazole, Flusilazole, Tebuconazole
FRAC 16.1Khử trong sinh tổng hợp hắc tố - Reductase (MBI-R)Tricyclazole, Fthalide
FRAC 24Tổng hợp protein (ribosome - bước đầu)Kasugamycin
FRAC M03Đa vị trí tác động - dithiocarbamatesPropineb, Mancozeb
FRAC 11Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)Azoxystrobin
FRAC 7Phức hợp II: succinate-dehydrogenase (SDHI)Fe
FRAC 41Tổng hợp protein (ribosome - bước kéo dài)Streptomycin, Oxytetracycline
FRAC 12MAP/histidine-kinase (os-2 HOG1) - osmotic signal transductionIprodione
FRAC M05Đa vị trí tác động - chloronitrilesChlorothalonil
FRAC 4Tác động vào RNA polymeraseMetalaxyl-M

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho lúa.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Actino-Iron 1.3SP
Công ty TNHH Hóa Nông Lúa Vàng
Streptomyces lydicus WYEC 108 1.3% + Fe 21.9% + Humic acid 47%4g/8 lít nước phun cho 250m21 ngàyGHS 5
Actinovate 1SP
Công ty TNHH Hóa Nông Lúa Vàng
Streptomyces lydicus WYEC 1085g/8 lít nước phun cho 250m21 ngàyGHS 5
Anhvinh 50SC
Công ty TNHH US.Chemical
Hexaconazole (min 85 %)333 ml/ha7 ngàyGHS 5
Bimtil 550SE
Công ty CP SX - TM - DV Ngọc Tùng
Propiconazole 150g/l + Tricyclazole 400g/l0.5 lít/ha14 ngàyGHS 4
Callihex 5SC
Công ty TNHH UPL Việt Nam
Hexaconazole (min 85 %)0.5-0.75 l/ha7 ngàyGHS 5
Hexin 5SC
Công ty CP Khử Trùng Nam Việt
Hexaconazole (min 85 %)1.2 lít/ha14 ngàyGHS 5
Kasai 21.2WP
Sumitomo Corporation Vietnam LLC
Fthalide 20% + Kasugamycin 1.2%2.0 kg/ha7 ngàyGHS 5
Lany super 80WP
Công ty TNHH TM & SX Ngọc Yến
Hexaconazole 5% + Kasugamycin 3% + Tricyclazole 72%0.4 - 0.5 kg/ha7 ngàyGHS 4
Linacin 40SL
Công ty CP Nông dược Việt Nam
Kasugamycin 2g/l + Ningnanmycin 38g/l0.2 – 0.4 lít/ha10 ngàyGHS 5
Miksabe 100WP
Công ty TNHH TM DV Tấn Hưng
Oxytetracycline 50g/kg + Streptomycin 50 g/kg1.0 – 1.2 kg/ha5 ngàyGHS 5
Natigold 450WG
Công ty CP thuốc BVTV Việt Trung
Azoxystrobin 100g/kg + Tebuconazole 350g/kg70 – 150 g/ha7 ngàyGHS 5
Newtracon 70WP
Công ty TNHH TM Tân Thành
Propineb (min 80%)1.0-1.2 kg/ha7 ngàyGHS 5
Newyo 330EC
Công ty TNHH An Nông
Cyproconazole 80g/l + Propiconazole 250g/l0.35 lít/ha14 ngàyGHS 5
Prota 50WP
Công ty CP SX TM Bio Vina
Iprodione (min 96 %)0.4 – 0.5 kg/ha14 ngàyGHS 5
Strancolusa 70WP
Công ty TNHH TM SX Thôn Trang
Propineb (min 80%)0.4 - 0.5 kg/ha10 ngàyGHS 5
Suncolex 68WP
Sundat (S) PTe Ltd
Mancozeb 64% + Metalaxyl-M 4%3 kg/ha7 ngàyGHS 5
Tecnoto 300EC
Công ty TNHH Hóa Nông Lúa Vàng
Difenoconazole 150g/l + Flusilazole 150g/l0.2 lít/ha7 ngàyGHS 5
Trobin top 325SC
Công ty TNHH Phú Nông
Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l0.3 - 0.4 lít/ha14 ngàyGHS 5
Vanglany 80WP
Công ty TNHH TM & SX Ngọc Yến
Chlorothalonil 35% + Tricyclazole 45%0.6 kg/ha7 ngàyGHS 4
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị vàng lá trên lúa, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 1 ngày đến 14 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ