Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên vải.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
| Dịch hại | Số thuốc đã đăng ký |
|---|---|
| Thán thư | 22 |
| Sâu đục quả | 21 |
| Nhện lông nhung | 15 |
| Thối quả | 10 |
| Sương mai | 10 |
| Bọ xít | 9 |
| Sâu đục cuống quả | 6 |
| Nhện đỏ | 5 |
| Sâu đục gân lá | 4 |
| Rệp muội | 3 |
| Rệp sáp | 3 |
| Rệp | 2 |
| Ghẻ loét | 2 |
| Vàng lá | 2 |
| Mốc sương | 2 |
| Xì mủ | 2 |
| Thối rễ | 2 |
| Thối trái | 2 |
| Rầy chổng cánh | 2 |
| Phấn trắng | 2 |
(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I.Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1.Thời kỳ kiết thiết cơ bản (KTCB):03 năm.
2. Thời kỳ kinh doanh: 27-32 năm, tính từ năm thứ 4.
3.Chu kỳ kinh doanh: 30 - 35 năm.
4. Mục tiêu năng suất: 10 -15 tấn/ha.
II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa
- Nhiệt độ: cây vải thiều sinh trưởng tốt ở những vùng có nhiệt độ bình quân năm từ 21 - 25oC. Ở nhiệt độ 0oC thì cây ngừng sinh trưởng dinh dưỡng. Khi nhiệt độ từ 8 - 10oC thì khôi phục sinh trưởng, 10 - 12oC sinh trưởng chậm, 21oC trở lên sinh trưởng tốt, 23 - 26oC sinh trưởng mạnh nhất.
Trong thời kỳ phân hóa mầm hoa từ tháng 11-12, yêu cầu nhiệt độ thấp trong khoảng 11 - 14oC. Nhiệt độ thích hợp cho nở hoa, thụ phấn và thụ tinh từ 18 - 24oC.
- Ẩm độ:Độ ẩm không khí thích hợp cho sinh trưởng 75 - 85%, cho phân hoá mầm hoa 65 - 70%.
- Lượng mưa: vùng trồng vải thích hợp là các vùng có lượng mưa trung bình năm 1.500 - 1.800mm. Các thời kỳ cần nhiều nước là ra hoa và quả phát triển.
2. Độ cao và gió: Độ cao thích hợp thường dưới 600 mét so với mực nước biển. Gió nhẹ, đặc biệt là gió mùa đông bắc, có thể giúp cây vải phân hóa mầm hoa tốt.
3. Ánh sáng: Tổng giờ chiếu sáng cả năm thích hợp cho cây vải thiều là 1.800 - 2.100 giờ.
4. Đất đai: cây vải thiều không kén đất, có thể trồng trên nhiều loại đất và địa hình khác nhau, tuy nhiên ở những nơi đất tốt, giàu mùn, địa hình hơi dốc, có độ pH = 5,5- 6,5 là tốt nhất.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống:Sử dụng các giống được cấp Quyết định công nhận lưu hành, tự lưu hành, lưu hành đặc cách, các giống trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh các ngành có thẩm quyền ban hành và được chuyển tiếp theo quy định hoặc đã được Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng.
1.2. Tiêu chuẩn cây giống
- Cây giống được nhân bằng phương pháp chiết cành:
+ Cao cây tính từ mặt bầu ≥ 50 cm
+ Đường kính gốc đo cách mặt bầu 5 cm ≥ 1,5 cm
+ Số cành cấp 1: 1 - 3
- Cây giống được nhân bằng phương pháp ghép:
+ Cao cây tính từ mặt bầu ≥ 60 cm
+ Đường kính gốc đo cách mặt bầu 5 cm ≥ 0,8 - 1,5 cm
+ Đường kính cành ghép đo trên vết ghép 2 cm ≥ 0,5 cm
+ Chiều dài cành ghép tính từ vết ghép ≥ 30 - 40 cm
+ Số cành cấp 1: 1 - 3 cành
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng:Trồng vào các tháng 5, tháng 6 và tháng 7.
2.2. Mật độ, khoảng cách: Mật độ trồng: 277 - 330 cây/ha (khoảng cách cây cách cây 5 x 6 hoặc 6 x 6m). Trongđiềukiệnthâmcanhcao(biệnphápcắttỉa,khốngchếtốtbộkhungtán) hoặcđộdốclớn,cóthểtrồngvớimậtđộcaohơn:400cây/ha(khoảngcáchtrồng5x5m).
2.3. Chuẩn bị đất: Vải là cây trồng được trên nhiều loại đất khác nhau. Tuy nhiên, đất trồng vải phù hợp là loại đất thuộc các nhóm đất phù sa (phù sa không được bồi, có tầng loang lổ, phù sa ngòi suối), nhóm đất đỏ vàng.
2.4. Đào hố, bón lót
- Đào hố:vùng đồng bằng hay nơi đất tốt, đào hố với kích thước chiều dài x rộng x sâu là: 0,8m x 0,8m x 0,6m. Đất đồi hay đất xấu cần đào rộng hơn.
- Bónlót:1hốbón30-50kgphânchuồng;140-200gamP2O5;đấtchua,độpH<5,bónbổsung0,5-1,0kgvôibột/hố.
Công việc chuẩn bị được tiến hành trước khi trồng ít nhất 1 tháng. Khi đào hố, để riêng lớp đất mặt, trộn đều với lượng phân bón lót và lấp xuống dưới hố.
2.5. Kỹ thuật trồng
Khơi một hố nhỏ chính giữa hố đào, xé bỏ túi bầu và nhẹ nhàng đặt cây xuống hố, đặt bầu cây giống vào sao cho mặt bầu bằng hoặc thấp hơn mặt đất 2 - 3 cm, lấp đất và dùng tay nén chặt xung quanh gốc. Cắm cọc và dùng dây mềm buộc cố định cây để tránh gió lay đứt rễ.
Dùng đất mặt xung quanh hố trồng vun vào xung quanh gốc cây tạo thànhụhìnhlòngchảo,cóđườngkínhkhoảng1m, gờxungquanhcaocao khoảng20-25cmso với mặt vườn.
Tưới đẫm nước ngay sau khi trồng. tủ gốc bằng rơm, rạ hoặc cỏ khô dày 7 - 10 cm, cách gốc 5 - 10 cm. Sau đó, thường xuyên tưới nước giữ ẩm.
2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân
Lượng phân bón thời kỳ kiến thiết cơ bản và kinh doanh (từ năm thứ 4)
(Tính theo kg/ha)
Tuổi cây | Loại phân nguyên chất | Lượng phân nguyên chất bón (kg/ha) | Loại phân thương phẩm | Số lượng phân thương phẩm (kg/ha) |
Năm 1 | CaO N P2O5 K2O | 70 65 90 | Hữu cơ sinh học Vôi bột Ure Supe lân Kali clorua | 3.000 400 152 394 150 |
Năm 2 | CaO N P2O5 K2O | 70 65 90 | Hữu cơ sinh học Vôi bột Ure Supe lân Kali clorua | 3.000 400 195 394 150 |
Năm 3 | N P2O5 K2O | 92 65 120 | Hữu cơ sinh học Ure Supe lân Kali clorua | 3.000 200 394 200 |
Năm 4 | N P2O5 K2O | 140 100 210 | Hữu cơ sinh học Ure Supe lân Kali clorua | 3.000 304 606 351 |
2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)
Thời kỳ bón | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng thương phẩm (kg/ha/năm) | Số lần bón/năm | |||||
Phân hữu cơ | N | P2O5 | K2O | Ure | Super Lân | Kali Clorua | ||
Năm 1 | 3.000 | 70 | 65 | 90 | 152 | 394 | 150 | 04 |
Năm 2 | 3.000 | 70 | 65 | 90 | 195 | 394 | 150 | 04 |
Năm 3 | 3.000 | 92 | 65 | 120 | 200 | 394 | 200 | 04 |
2.6.2. Thời kỳ kinh doanh
Thời kỳ bón | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng thương phẩm (kg/ha/năm) | Số lần bón/năm | |||||
Phân hữu cơ | N | P2O5 | K2O | Ure | Super Lân | Kali Clorua | ||
Từ năm 4 trở đi | 3.000 | 140 | 100 | 210 | 304 | 606 | 351 | 04 |
2.6.3. Kỹ thuật bón phân
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Hạng mục | Phân hữu cơ + Vôi (%) | Ure (%) | Super lân (%) | Kali Clorua (%) | Thời gian bón |
Lần 1 | 100 | 40 | 100 | 40 | Đợt tháng 2 |
Lần 2 | 20 | 20 | Đợt tháng 4 | ||
Lần 3 | 20 | 20 | Đợt tháng 8 | ||
Lần 4 | 20 | 20 | Đợt tháng 10 |
- Thời kỳ kinh doanh:
Hạng mục | Phân hữu cơ (%) | Ure (%) | Super lân (%) | Kali Clorua (%) | Thời gian bón |
Lần 1 | 100 | 50 | 40 | 25 | Sau thu hoạch |
Lần 2 | 25 | 30 | 25 | Từ tháng 1 đầu tháng 2 | |
Lần 3 | 25 | 30 | 30 | Sautắthoa5–7ngày | |
Lần 4 | 20 | Đầutháng5 |
* Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Nguyên tắc bón: bón nhiều lần với số lượng phân bón/lần ít sẽ làm cho cây hấp thu phân bón được nhiều hơn.
- Thờikỳbón:toànbộlượngphânvôcơđượcchia4lầnbónvàocáctháng:2,4,8và tháng10.Toànbộlượngphânchuồngđượcbónlàm1lầnvàocuốinăm.
- Phươngphápbón:
+ Phân vô cơ: hoà với nước tưới hoặc vãi đều xung quanh gốc cây, dưới tán lá rồi tưới nước làm tan phân. Sau đó thường xuyên tưới bổ sung giữ ẩm gốc. Có thể tranh thủ bón sau các trận mưa bằng cách rắc phân xung quanh hình chiếu tán cây.
+ Phân hữu cơ sinh học: xẻ rãnh quanh hình chiếu tán cây để bón hoặc ấp phân vào xung quanh ụ cây (nếu trồng trên ụ) rồi bồi đất bổ sung để lấp phân.
* Thời kỳ kinh doanh:
+ Bón phân vô cơ: hoà tan phân trong nước theo hệ thống để tưới hoặc có thể rải phân trên mặt đất theo hình chiếu tán cây, tưới nước để phân tan và ngấm vào đất sau đó, thường xuyên tưới bổ sung nước giữ ẩm để cây có thể hấp thu được.
+ Bón phân hữu cơ: đào rãnh xung quanh cây theo hình chiếu của tán với bề mặt rãnh rộng 20 - 30cm, sâu 20 - 25cm, rải phân hữu cơ xuống trước sau đó đến phân vô cơ, lấp đất và tưới nước giữẩm.
Lưuý: cóthểbónphânhữu cơvisinhthaychophânchuồngvớilượng15kgphân chuồng tương đương với 1kg phân hữu cơ vi sinh.
* Thờiđiểmbónphânvàmứcbón:
Thờiđiểm bón | Mụcđích bón | Tỷlệlượngbónchocáclần (%) | |||
Hữu cơ | N | P2O5 | K2O | ||
Trongvòng5-7 ngày sau thu hoạch | Khôiphụcsinhtrưởngcủa câybằngcáchthúcđẩycác đợtlộcsauthu hoạch | 100 | 50 | 40 | 25 |
Bắt đầu xuất hiện hoa (tùy từng năm, từ tháng 1 đến đầu tháng 2) | Kết hợp tưới nước làm hoa ra đồng loạt, kịp thời bổ sung dinh dưỡng cho cây, tránhlàmchocâybịsuy kiệttrongquátrìnhrahoa. | - | 25 | 30 | 25 |
Sautắthoa5-7 ngày | Thúcquảlớn | - | 25 | 30 | 30 |
Đầutháng5 | Thúcquảlớnvàtíchlũyvật chấttrong quả | - | - | - | 20 |
2.7. Chăm sóc
2.7.1. Làm cỏ: Thường xuyên làm sách cỏ xung quanh gốc cây. Cỏ bên ngoài cần được cắt ngắn thường xuyên để tạo độ che phủ đất, giữ ẩm hoặc trồng xen các loại câyhọ đậu, cây phân xanh...
2.7.2. Trồngxen,chốngxóimònvàchephủđất
Nguyên tắc và cây trồng xen: cây trồng xen không cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với câytrồng chính. Câytrồng xen nên sử dụng là các câyhọ đậu, câyrau, hoặc cây để sử dụng làm phân xanh, được trồng cách gốc vải từ 1,0 m trở lên. Có thể sử dụng một số loại cây ăn quả có thời gian cho quả sớm và bộ tán có thể khống chế (như cây ổi,...). Trồng xen giữa hai hàng vải, đến hết năm thứ 3 sẽ loại bỏ để tập trung chăm sóc cây vải thời kỳ kinh doanh.
- Chống xói mòn, rửa trôi và giữ độ ẩmđất: trong phạmvi hình chiếu của tán cây, làm sạch cỏ để tiện cho việc quản lý dinh dưỡng. Bên ngoài phạm vi đó, có thể để thảmcỏ tự nhiên haytrồng các cây phủ đất (như lạc dại, các loại câyphân xanh…) nhưng phải được cắt ngắn thường xuyên.
2.7.3. Tưới nước
Đảm bảo hệ thống tưới tiêu chủ động. Không để ngập úng, hoặc đọng nước cục bộ trên vườn làm ảnh hưởng đến bộ rễ và sức sinh trưởng của cây.
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Thường xuyên tưới nước giữ ẩm cho gốc cây. Không để đất xung quanh gốc cây bị khô trắng mặt. Lượng tưới từ 10-15lít/cây. Nếu trời có mưa, tiến hành tưới sau mưa 1 tuần đến 10 ngày tùy theo lượng mưa nhiều hay ít.
- Thời kỳ kinh doanh: Lượngnướctướicụthểtrongcácthời kỳ:
Thờikỳ tưới | Giaiđoạn của cây | Tuổi cây | Lượngnước tưới/lần (lít/cây) | Chukỳ tưới |
Tháng1-5 | Ra hoa, đậu quả và sinh trưởng quả | 4-6 | 20-30 | 15 ngày/lần bắt đầu từkhi xuất hiện giò hoa |
7-10 | 30-50 | |||
>10 | 50-70 | |||
Tháng6 | Quảchín | 4-6 | 15 | Chỉ tưới khi nắng nóng kéo dài. |
7-10 | 20 | |||
>10 | 25 | |||
Sauthuhoạch đến hết tháng 10 | Phátsinhcác đợt lộc | 7-10 | 30-50 | 15 ngày/lần bắt đầu từkhi thu hoạch xong. |
>10 | 50-70 | |||
>10 | 50-70 | |||
Tháng11-12 | Phânhóa mầm hoa | 4-6 | 10-15 | Hạnchếtưới.Chỉtưới20-30ngàysaukhimặtđất dưới tán lá khô trắng |
7-10 | 20-30 | |||
>10 | 30-40 |
Lưu ý: giai đoạn phát sinh và sinh trưởng các đợt lộc và giai đoạn ra hoa, đậuquả và sinh trưởng quả, nếu trời có mưa, chu kỳ tưới sẽ được lặp lại sau 15-20 ngày tùy theo lượng mưa.
Sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước với các vòi phun mưa được lắp đặt tùy theo điều kiện từng hộ: phun từ trên đỉnh tán xuống hoặc phun trực tiếp xuống gốc cây. Phương pháp phun từ trên đỉnh tán xuống được khuyến khích bởi tác dụng làm mát và tránh được hiện tượng rám quả, cháy lá do nắng nóng kéo dài gây ra.
2.7.4. Cắt tỉa, tạo hình
- Đối với cây nhân giống bằng phương pháp ghép: khi cây có chiều cao 0,8 -1,0m, tiến hành bấm ngọn để tạo cành cấp 1 hoặc cành cấp 2, Khi cành cấp 1 hoặc cấp 2 phát sinh và sinh trưởng được 50 – 70 cm, tiếp tục bấm ngọn để tạo các cành cấp 2 hoặc cấp 3 cứ như vậy đến khi cây có bộ khung đến cành cấp 3 phân bố đều.
- Đối với cành chiết, chọn để lại 2 - 3 cành cấp 1 phân bố đều về các hướng. Khi cành cấp 1 dài 50 - 70 cm tiến hành bấm ngọn để tạo cấp cành tiếp theo như đối với cây nhân giống bằng phương pháp ghép.
- Cắttỉađợt1:thờiđiểmsauthuquả10ngày.
+ Đối với các vườn vải đã được cải tạo bộ tán và được cắt tỉa đều đặn hàng năm (nhưở BắcGiang), bộkhung cànhchính đãđược ổnđịnh.Cắt cácđầu cànhđể loạibỏ 70 - 80%bộlácũ.
+ Đốivới các vườn khôngđượccắt tỉađều đặnhàng năm,câythườngcao lớn, rậm rạp. Việc đầu tiên là cắt bỏ những cành mọc thẳng đứng ở giữa trung tâm của tán cây (thường là những cành to, cao), cắt sát xuống tận gốc cành. Tạo cho cây có khoảng sáng mở ở trung tâm của tán cây. Cắt bỏ các cành trong tán, cành tăm, cành sâu bệnh, cành chen chúc nhau. Cắt đầu cành để loại bỏ 20 - 30% bộ lá cũ. Cắt bỏ các cành mọc trong thân. Tiếp tục tỉa thưa các cành xung quanh tán. Sau đó làm các bước tiếp theo như đối với các vườn vải được cắt tỉa hàng năm.
Lưu ý: khi các chồi mọc ra từ đầu cành và trong thân sau đợt cắt tỉa này, để nguyên không tỉa nhằm để tăng diện tích lá hữu hiệu cho quang hợp khôi phục sinh trưởng và tránh ánh nắng trực xạ làm khô nứt vỏ cây.
- Cắttỉađợt2:cuốitháng8đến đầutháng9(Tháng8âmlịch). khicâyđãrađược hai đợt lộc:
+ Đốivớicâycó bộtánngoàiđầyđủ,khép kín:tiếnhành loạibỏtoàn bộcác cành mọc trên thân, và tỉa thưa cành bên ngoài tán bằng cách loại bỏ các nhánh nhỏ và cáccành mọc chen chúc của bộ tán bên ngoài.
+ Đối với các câycó bộ khung thưa, tán lá bênngoài thôngthoáng (dohạ tán),ánh sáng có thể chiếu vào bên trong, có thể làm quả trong thân: tiến hành tỉa thưa các chồi mọc trên thân và loại bỏ các cành không nhận đủ ánh sáng. Các chồi còn lại được cắt chỉ để lại 1 - 2cm ở chân cành.
- Cắt tỉa đợt3: sau khi câyvải thiều tắt hoa được 10 ngày, bước vào giai đoạn quả non,tiếptụcloạibỏcáccànhlánhỏbịchekhuất,tỉabỏbớtcácchùmítquảmọcchenchúc nhau.
2.8. Phòng trừ sâu, bệnh hại
2.8.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
- Biệnphápcanhtác:
+Dùngphânhữucơhoaimục,bónphâncânđối.
- Biệnphápthủcông:
+Cắtbỏvàmangtiêu hủycáccànhbịsâubệnhnặng.
+ Trong điều kiện có thể, thu ổ trứng/sâu non hay bắt/diệt của một số sâu hại như bọ xít, một số loại sâu ăn lá và sâu đục thân, cành.
- Biệnphápsinhhọc:
+ Sử dụng biện pháp IPM và ICM nhằm hạn chế tối đa việc dùng thuốc hoá học.
+Khuyếnkhíchcáchoạtđộngbảovệquầnthểthiênđịchnhằmbảotồntínhđadạng sinhhọctrongvườnvải,khaithácgiátrịkinhtếcủacácloàithiênđịch.
+ Sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma để hạn chế bệnh có nguồn gốc từ trong đất.
- Biệnpháphóahọc:
+Kiểmtrathườngxuyêntìnhhìnhdịchhạitrênvườnđểquyếtđịnhphunhay không phun thuốc hóa học. Chỉ dùng thuốc hóa học khi cần thiết.
+Thựchiện4đúngkhisửdụngthuốc:Đúngthuốc,đúngliềulượng,đúngthời điểm và đúng phương pháp.
2.8.2. Sâu hại
a) Sâuđụcthâncành(AprionagermaniHope)
- Đặc điểm gây hại: con trưởng thành (xén tóc) đẻ trứng vào các kẽ nứt trên thân, cành chính. Sâu non nở ra đục vào phần gỗ tạo ra các lỗ đục, trên vết đục xuất hiện lớp phân mùn cưa đùn ra. Thân chính bị đục sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cả cây. Cành bị đục có thể sẽ chết khô.
- Biệnphápphòngtrừ:
+ Phát hiện sớm vết đục, dùng dây thép nhỏ luồn vào lỗ đục để bắt sâu non
+ Sau thu hoạch quét vôi vào gốc cây để diệt trứng. Bắt và diệt xén tóc (diệt trưởng thành).
+ Sử dụng thuốc Abamectin (Aremec 45EC) pha loãng, bơm trực tiếp vào các lỗ đục. Sau đó dùng đất dẻo bít miệng lỗ lại để diệt sâu.
b) Rệpsáp(Planococcuscitri)
- Đặc điểm gây hại:Rệp sáp xuất hiện từ khi giò hoa vươn dài đến khi quả non ổn định,mậtđộrệpcóthểlênrấtcao(trên100con/1chùmhoa)gâycháyngọn,thuihoavàquả.
- Biện pháp phòng trừ:ưu tiên sử dụng các loại thuốc ít ảnh hưởngđến hoa, quả non, an toàn như các loại thuốc có nguồn gốc sinh học như Ema 5EC (dịch chiết từ cây khổ sâm, hoạt chất Matrine), Movento 150OD...Các loại thuốc hóa học có hoạt chất Saponozit (TP-Thần Điền 78SL).
c) Sâuđụcquả
- Đặc điểm gây hại:có nhiều loại sâu đục quả vải gây hại từ khi quả mới hình thành đến khi quả chín. Chúng không chỉ gây hại trên quả, một số sâu đục quả còn gâyhại ở nhiều giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây vải: lá non, cành non, cuống hoa... Trưởng thành đẻ trứng trên lộc non, nhánh hoa và quả khi quả đang pháttriển,sâunonnở ra đục qua lớp biểu bì ăn sâu vào hạt tập trung gần cuống quả làm rụng hoa, rụng quả, tạo điềukiện chonấm,vikhuẩnxâmnhậpgâythốiquả.Ảnhhưởnglớnđếnnăng suấtvà chất lượng quả vải.
- Biệnphápphòngtrừ:
+ Biện pháp canh tác: làm tốt công tác vệ sinh vườn vải: cắt tỉa cành tạo tán, đảm bảo cây thông thoáng; thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, cắt cỏ dại trong vườn và bờ rào để hạn chế nơi trú ẩn của sâu đục quả.
+ Biện pháp sinh học: sử dụng biện pháp IPM và ICM nhằm hạn chế tối đa việc dùng thuốc hoá học.
+Khuyến khíchcác hoạt động bảo vệ quầnthểthiên địch của sâu đụcquả:các loài bắt mồiănthịt(bọmắtvàng Chrysopacarnea(Stephens),bọđuôikìm Chelisochesmorio (Fabricius),...)và2loàiongChelonussp.vàPhanerotomasp.kýsinhsâunon,...nhằmbảo tồntínhđadạngsinhhọctrongvườnvải,khaithácgiátrịkinhtếcủacácloàithiênđịch.
+ Biện pháp hóa học: tập trung phòng trừ pha trưởng thành của sâu đục quả bằng cách phun thuốc trừ sâu nhằm tiêu diệt trưởng thành, hoặc xua đuổi không cho chúng đẻ trứng lên cây, hoặc tiêu diệt sâu non ngay khi trứng mới nở.
+ Thời điểm phun thuốc: lưu ý giai đoạn hình thành quả và giai đoạn quả bắt đầu đỏ cuống.
+ Loại thuốc: sử dụng các loại thuốc sinh học như Bacillus thuringiensis var. kurstaki (Delfin WG 32 BIU, Bio-T Plus 16SL, Thuricide HP, OF 36 BIU, Bitadin WP …), V-Btvà NPV ... Thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine (Aga 25EC, Luckyler 25EC, Miktox 2.0EC, Sudoku 22EC…), Polyphenol chiết xuất từ Bồ kết (Anisaf SH-01 2SL), ... Thuốc có nguồn gốc sinh học chứa các hoạt chất như Abamectin (Rice NP 47SC); Emamectin Benzoate (Dylan 2EC, Emaben 2.0EC, 3.6WG, Mikmire 2.0EC), ... Thuốc hóa học có chứa hoạt chất như Azadirachtin (Minup 0.3EC).
+Nồngđộvàliềulượng:dùngtheohướngdẫncủatừngloạithuốcghitrênnhãnthuốc.
+ Cách sử dụng: phun đều cho toàn bộ số cây trong vườn kể cả những cây không có quả, tập trung phun vào phần các cành gốc phía trong tán cây và đặc biệt lưu ý các cây ở khu vực dưới chân đồi, các cây có tán lá rậm rạp. Việc phun thuốc cần được tiến hành đồng loạt trong cả cộng đồng mới mong đạt hiệu quả cao.
+ Dừngphunthuổctrướckhithuhoạchítnhất10ngày.
2.8.3. Bệnh hại
a) Bệnhsươngmai(PhytophthoralitchiChen)
- Triệu chứng:gâyhại trêncànhnon,hoa,quả,đặc biệtlà quả chín. Kếtquả làtrái cây bị rụng và thối rữa thậm chí còn gây ra bệnh khác trong thời gian bảo quản. Ban đầu vết bệnh là những vết có màu nâu không đều và tạo ra chất mốc trắng. Mốc lan rộng ra trong một thời gian ngắn và trở thành màu nâu, hoa quả bị thối và rò rỉ chất lỏng màu nâu và có mùi vị chua và nhạt.
- Biệnphápphòngtrừ:
+ Sau thu hoạch cắt tỉa, dọn cành khô, cành bệnh, quả rụng đem đốt cháy để hạn chế nguồn bệnh. Thực hiện quy trình cắt tỉa tạo cho cây thông thoáng.
+ Phun một trong các loại thuốc có thành phần hoạt chất Mancozeb (An-K-Zeb 800WP, Dithane® M-45 80WP); Hexaconazole (Anwinnong 100SC); … để phòng trừ). Phun lần 1 trước khi hoa nở để bảo vệ chùm hoa, lần 2 khi quả non và lần 3 trước khi quả chín 15 ngày.
b) Bệnhthánthư(Colletotrichumsp.)
- Triệu chứng: bệnh có thể gây hại các bộ phận cây như lá, hoa quả, chồi và cành non. Trên lá bệnh tạo thành các đốm màu nâu, khô, hình hơi tròn, vết bệnh phát triển lớn lên và liên kết nhau làm khô cháy một mảng lá, lá vàng úa và rụng, cây sinh trưởng kém. Trên hoa bị khô đen và rụng hàng loạt, quả non bị thối và rụng. Trên quả đã lớn, bệnh tạo thành những đốm nâu trên vỏ, sau đó hằn sâu vào trong thịt quả, làm thối một mảng quả, vỏ có thể bị nứt ra. Bệnh còn làm lộc và chồi non bị quăn lại và khô đen, cây sinh trưởng kém và giảm số cành hoa.
- Biệnphápphòngtrừ:
+ Sau thu hoạch cắt tỉa, làmcỏ, phát quang, quét vôi gốc, dọn cành khô, cành bệnh đốt cháy để hạn chế nguồn bệnh.
+Sửdụngcácloạithuốctrừbệnhtươngtựnhưphòngtrừbệnhsươngmai.
IV. Thu hoạch, sơ chế, chế biến và bảo quản
1. Thu hoạch
- Thu hoạch khi vỏ quả chuyển từ màu vàng xanh chuyển sang màu vàng đỏ; gai quả từ mau, nhọn chuyển sang thưa, phẳng; quả mềm, cùi có vị thơm và độ Brix 16 - 18%. Khi sử dụng cho chế biến có thể thu hoạch quả khi đạt 80 - 90% độ chín hoàn toàn sử dụng cho ăn tươi.
- Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh khi thu hái:thu hoạch quả vào những ngày trời tạnh ráo, thu hoạch vào buổi sáng hoặc buổi chiều, tránh thu hoạch vào giữa trưa khi trời quá nóng. Quả thu hoạch xong cần để nơi râm mát để đưa đến nơi tiêu thụ hoặc bảo quản.
- Kỹ thuật thu hái:khi thu hoạch quả, cần phải có thang chuyên sử dụng cho thu hoạch quả và sử dụng kéo để cắt chùm quả. Dùng kéo cắt cành cắt phía trên, gần sát vị trí cuống chùmquả (có kèmtheo một vài nhánh lá). Quả cắt xuống được đựng trong các hộp xốp, thùng caton. Nếu đựng trong sọt tre phải được lót vật liệu sạch, mềm tránh làm giập nát quả.
2.Bảo quản
Kỹ thuật bao gói và vận chuyển: quả sau khi thu hoạch được đưa về nơi cao ráo, sạch sẽ và râm mát để phân loại, đóng gói. Nếu vận chuyển gần, có thể sử dụng hộp carton, sọt sắt, sọt tre nhưng phải được lót êm. Các loại hộp xốp, thùng carton và sọt phải mới hoặc phải sạch.
Quả nếu vận chuyển đi xa phải được xếp vào hộp xốp có kèm theo đá làm mát. Bằng cách nhúng vải vào nước đá 2 - 3 phút. Sau đó được đóng vào trong thùng xốp có đá lót dưới đáy thùng với tỷ lệ đá khoảng 5%. Trước khi đóng thùng, quả có thể được cắt loại bỏ cuống tùy theo y êu cầu của khách hàng.