Mã ICD-10 T50 — Ngộ độc thuốc lợi tiểu và/ hoặc dược chất, thuốc điều trị, sinh phẩm khác và/ hoặc không xác định

T50 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc thuốc lợi tiểu và/ hoặc dược chất, thuốc điều trị, sinh phẩm khác và/ hoặc không xác định, tiếng Anh là Poisoning by diuretics and other and unspecified drugs, medicaments and biological substances. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do thuốc lợi tiểu và thuốc, dược phẩm và chất sinh học khác và không xác định”.

T50mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

10 mã chi tiết của T50

Từ T50.0 đến T50.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T50.0 Ngộ độc thuốc Mineralocorticoid và/ hoặc chất đối kháng của chúng · tên cũ: Ngộ độc Thuốc Mineralocorticoid và chất đối khángMineralocorticoids and their antagonists
T50.1 Ngộ độc thuốc lợi tiểu quai tiểu quản thận · tên cũ: Ngộ độc Thuốc lợi niệu quai tiểu quản thậnLoop [high- ceiling] diuretics
T50.2 Ngộ độc thuốc ức chế anhydrase carbonic, benzothladiazid và lợi tiểu khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc ức chế anhydrase carbonic, benzothladiazid và lợi tiểu khácCarbonic- anhydrase inhibitors, benzothiadiazides and other diuretics
T50.3 Ngộ độc tác nhân cân bằng điện giải, nhiệt lượng và/ hoặc nước · tên cũ: Ngộ độc: Các tác nhân cân bằng điện giải, năng lượng và nướcElectrolytic, caloric and water- balance agents
T50.4 Ngộ độc thuốc tác động chuyển hoá acid uric · tên cũ: Ngộ độc Thuốc tác động chuyển hoá acid uricDrugs affecting uric acid metabolism
T50.5 Ngộ độc ức chế sự thèm ăn [thuốc giảm ngon miệng] · tên cũ: Ngộ độc Thuốc giảm ngon miệngAppetite depressants
T50.6 Ngộ độc tác nhân giải độc và/ hoặc đối khoáng [giải độc] kim loại nặng, không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc giải độc và tác nhân giải độc, không phân loại nơi khácAntidotes and chelating agents, not elsewhere classified
T50.7 Ngộ độc thuốc phục hồi sức khoẻ [sức lực] và/ hoặc chất đối kháng thụ thể opioid · tên cũ: Ngộ độc Thuốc hồi sức và đối kháng cảm thụ opioidAnaleptics and opioid receptor antagonists
T50.8 Ngộ độc tác nhân dùng để chẩn đoán · tên cũ: Ngộ độc Các tác nhân chẩn đoánDiagnostic agents
T50.9 Ngộ độc dược chất, thuốc điều trị và/ hoặc sinh phẩm khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Ngộ độc thuốc, dược phẩm và chất sinh học khác khác và không xác địnhOther and unspecified drugs, medicaments and biological substances

Ghi chú phân loại của mã T50

Hướng dẫn mã hóa: Acetazolamid

Coding Guidance: Acetazolamide

Hướng dẫn mã hóa: Ngộ độc thuốc bù nước và điện giải [ORS]

Coding Guidance: Oral rehydration salts

Hướng dẫn mã hóa: Ngộ độc thuốc cai nghiện rượu

Coding Guidance: Alcohol deterrents

Hướng dẫn mã hóa: Tác nhân toan hoá Tác nhân kiềm hoá Globulin miễn dịch Chất miễn dịch Thuốc tăng cường đốt mỡ Hormon cận giáp trạng và dẫn xuất

Coding Guidance: Acidifying agents Alkalizing agents Immunoglobulin Immunologicals Lipotropic drugs Parathyroid hormones and derivatives

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T50Ngộ độc thuốc lợi tiểu và/ hoặc dược chất, thuốc điều trị, sinh phẩm khác và/ hoặc không xác địnhNgộ độc do thuốc lợi tiểu và thuốc, dược phẩm và chất sinh học khác và không xác định
T50.0Ngộ độc thuốc Mineralocorticoid và/ hoặc chất đối kháng của chúngNgộ độc Thuốc Mineralocorticoid và chất đối kháng
T50.1Ngộ độc thuốc lợi tiểu quai tiểu quản thậnNgộ độc Thuốc lợi niệu quai tiểu quản thận
T50.2Ngộ độc thuốc ức chế anhydrase carbonic, benzothladiazid và lợi tiểu khácNgộ độc Thuốc ức chế anhydrase carbonic, benzothladiazid và lợi tiểu khác
T50.3Ngộ độc tác nhân cân bằng điện giải, nhiệt lượng và/ hoặc nướcNgộ độc: Các tác nhân cân bằng điện giải, năng lượng và nước
T50.4Ngộ độc thuốc tác động chuyển hoá acid uricNgộ độc Thuốc tác động chuyển hoá acid uric
T50.5Ngộ độc ức chế sự thèm ăn [thuốc giảm ngon miệng]Ngộ độc Thuốc giảm ngon miệng
T50.6Ngộ độc tác nhân giải độc và/ hoặc đối khoáng [giải độc] kim loại nặng, không phân loại mục khácNgộ độc Thuốc giải độc và tác nhân giải độc, không phân loại nơi khác
T50.7Ngộ độc thuốc phục hồi sức khoẻ [sức lực] và/ hoặc chất đối kháng thụ thể opioidNgộ độc Thuốc hồi sức và đối kháng cảm thụ opioid
T50.8Ngộ độc tác nhân dùng để chẩn đoánNgộ độc Các tác nhân chẩn đoán
T50.9Ngộ độc dược chất, thuốc điều trị và/ hoặc sinh phẩm khác và/ hoặc không xác địnhNgộ độc thuốc, dược phẩm và chất sinh học khác khác và không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T50

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • 5- Methoxypsoralen (5- MOP) (5- Methoxypsoralen (5- MOP))
  • 8- Methoxypsoralen (8- MOP) (8- Methoxypsoralen (8- MOP))
  • Acetazolamide (Acetazolamide)
  • Acetohydroxamic acid (Acetohydroxamic acid)
  • Acetrizoic acid (Acetrizoic acid)
  • Acid aminoacetic (dẫn xuất) (Aminoacetic acid (derivatives))
  • Acid Aminohippuric (Aminohippuric acid)
  • Acid Canrenoic (Canrenoic acid)
  • Acid Clodronic (Clodronic acid)
  • Acid Etacrynic (Etacrynic acid)
  • Acid Ethacrynic (Ethacrynic acid)
  • Acid Ethylenediaminetetraacetic (Ethylenediaminetetraacetic acid)
  • Acid Etidronic (muối dinatri) (Etidronic acid (disodium salt))
  • Acid fytic, không natri (Fytic acid, nonasodium)
  • Acid Gadopentetic (Gadopentetic acid)
  • Acid gluconic (Gluconic acid)
  • Acid Iobenzamic (Iobenzamic acid)
  • Acid Iocarmic (Iocarmic acid)
  • Acid Iocetamic (Iocetamic acid)
  • Acid Iodohippuric (Iodohippuric acid)
  • Acid Iodoxamic (Iodoxamic acid)
  • Acid Ioglycamic (Ioglycamic acid)
  • Acid Iopanoic (Iopanoic acid)
  • Acid Iophenoic (Iophenoic acid)
  • Acid Iopodic (Iopodic acid)
  • Acid Iotalamic (Iotalamic acid)
  • Acid Iotroxic (Iotroxic acid)
  • Acid Ioxaglic (Ioxaglic acid)
  • Acid Ioxitalamic (Ioxitalamic acid)
  • Acid Metrizoic (Metrizoic acid)
  • Acid Oxalic | muối ammonium (Oxalic acid | ammonium salt)
  • Acid Thioctic (Thioctic acid)
  • Acid Tienilic (Tienilic acid)
  • Acitretin (Acitretin)
  • Adipiodone (Adipiodone)
  • AHLG (AHLG)
  • Aldosterone (Aldosterone)
  • Allopurinol (Allopurinol)
  • Almitrine (Almitrine)
  • Altizide (Altizide)
  • Ametazole (Ametazole)
  • Amfepramone (Amfepramone)
  • Amidotrizoate (Amidotrizoate)
  • Amiloride (Amiloride)
  • Aminometradine (Aminometradine)
  • Aminorex (Aminorex)
  • Amiphenazole (Amiphenazole)
  • Ammonium | chloride (Ammonium | chloride)
  • Anorexiant (trung ương) (Anorexiant (central))
  • Arginine (Arginine)
  • Arginine | glutamate (Arginine | glutamate)
  • Azuresin (Azuresin)
  • Bạc | sulfadiazine (Silver | sulfadiazine)
  • Barium (carbonate) (chloride) (sulfite) | sulfate (dược phẩm) (Barium (carbonate) (chloride) (sulfite) | sulfate (medicinal))
  • BCG (vaccine) (BCG (vaccine))
  • Bemegride (Bemegride)
  • Bendrofluazide (Bendrofluazide)
  • Bendroflumethiazide (Bendroflumethiazide)
  • Bệnh bạch hầu | kháng độc tố (Diphtheria | antitoxin)
  • Bệnh bạch hầu | vaccine (kết hợp) (Diphtheria | vaccine (combination))
  • Bệnh dại | globulin miễn dịch (ở người) (Rabies | immune globulin (human))
  • Bệnh dại | vaccine (Rabies | vaccine)
  • Bệnh đa dây thần kinh (ngoại biên) | trong (do) | thuốc hoặc dược phẩm | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Polyneuropathy (peripheral) | in (due to) | drug or medicament | overdose or wrong substance given or taken)
  • Bentiromide (Bentiromide)
  • Benzamphetamine (Benzamphetamine)
  • Benzbromarone (Benzbromarone)
  • Benzfetamine (Benzfetamine)
  • Benzothiadiazide (Benzothiadiazide)
  • Benzphetamine (Benzphetamine)
  • Benzthiazide (Benzthiazide)
  • Benzylhydrochlorthiazide (Benzylhydrochlorthiazide)
  • Bergapten (Bergapten)
  • Betazole (Betazole)
  • BHA (BHA)
  • Bicucculine (Bicucculine)
  • Biến độc tố | bệnh bạch hầu (Toxoid | diphtheria)
  • Biến độc tố | kết hợp (Toxoid | combined)
  • Biến độc tố | uốn ván (Toxoid | tetanus)
  • Bộ ba, gấp ba | vaccine, bao gồm ho gà (Triple | vaccine, including pertussis)
  • Bổ sung dinh dưỡng (Nutritional supplement)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T36Ngộ độc kháng sinh toàn thân
T37Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác
T38Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
T39Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện
T40Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác
T41Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu
T42Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison
T43Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác
T44Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động
T45Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác
T46Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch
T47Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T50 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T50 là "Ngộ độc thuốc lợi tiểu và/ hoặc dược chất, thuốc điều trị, sinh phẩm khác và/ hoặc không xác định", tên tiếng Anh là "Poisoning by diuretics and other and unspecified drugs, medicaments and biological substances", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T50 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T50 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: T50.0 (Ngộ độc thuốc Mineralocorticoid và/ hoặc chất đối kháng của chúng); T50.1 (Ngộ độc thuốc lợi tiểu quai tiểu quản thận); T50.2 (Ngộ độc thuốc ức chế anhydrase carbonic, benzothladiazid và lợi tiểu khác); T50.3 (Ngộ độc tác nhân cân bằng điện giải, nhiệt lượng và/ hoặc nước); T50.4 (Ngộ độc thuốc tác động chuyển hoá acid uric); T50.5 (Ngộ độc ức chế sự thèm ăn [thuốc giảm ngon miệng])… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T50 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T50 là "Ngộ độc thuốc lợi tiểu và/ hoặc dược chất, thuốc điều trị, sinh phẩm khác và/ hoặc không xác định", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do thuốc lợi tiểu và thuốc, dược phẩm và chất sinh học khác và không xác định". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ