Mã ICD-10 T37 — Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác

T37 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác, tiếng Anh là Poisoning by other systemic anti- infectives and antiparasitics. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do chất chống nhiễm trùng và chống ký sinh trùng khác dùng toàn thân”.

T37mã ICD-10
8mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

8 mã chi tiết của T37

Từ T37.0 đến T37.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T37.0 Ngộ độc kháng sinh sulfonamid · tên cũ: Ngộ độc SulfonamidSulfonamides
T37.1 Ngộ độc thuốc kháng mycobacteria · tên cũ: Ngộ độc thuốc chống MycobacterialAntimycobacterial drugs
T37.2 Ngộ độc thuốc chống sốt rét và/ hoặc thuốc tác động lên động vật nguyên sinh trong máu khác · tên cũ: Ngộ độc thuốc chống sốt rét và thuốc tác động trên đơn bào máu khácAntimalarials and drugs acting on other blood protozoa
T37.3 Ngộ độc thuốc chống động vật nguyên sinh khác · tên cũ: Ngộ độc thuốc chống đơn bào khácOther antiprotozoal drugs
T37.4 Ngộ độc thuốc tẩy giun sán · tên cũ: Ngộ độc thuốc chống giun sánAnthelminthics
T37.5 Ngộ độc thuốc kháng virus · tên cũ: Ngộ độc thuốc chống vi rútAntiviral drugs
T37.8 Ngộ độc thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân xác định khác · tên cũ: Ngộ độc thuốc chống nhiễm trùng và chống ký sinh trùng khác dùng toàn thân đã xác địnhOther specified systemic anti- infectives and antiparasitics
T37.9 Ngộ độc thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân, không xác định · tên cũ: Ngộ độc thuốc chống nhiễm trùng và ký sinh trùng khác dùng toàn thân không xác địnhSystemic anti- infective and antiparasitic, unspecified

Ghi chú phân loại của mã T37

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: rifamycins (T36.6) streptomycin (T36.5)

Coding Guidance: Excl.: rifamycins (T36.6) streptomycin (T36.5)

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: dẫn xuất của hydroxyquinoline (T37.8)

Coding Guidance: Excl.: hydroxyquinoline derivatives (T37.8)

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: amantadine (T42.8) cytarabine (T45.1)

Coding Guidance: Excl.: amantadine (T42.8) cytarabine (T45.1)

Hướng dẫn mã hóa: Dẫn xuất của hydroxyquinoline Loại trừ: thuốc chống sốt rét (T37.2)

Coding Guidance: Hydroxyquinoline derivatives Excl.: antimalarial drugs (T37.2)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

9 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T37Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khácNgộ độc do chất chống nhiễm trùng và chống ký sinh trùng khác dùng toàn thân
T37.0Ngộ độc kháng sinh sulfonamidNgộ độc Sulfonamid
T37.1Ngộ độc thuốc kháng mycobacteriaNgộ độc thuốc chống Mycobacterial
T37.2Ngộ độc thuốc chống sốt rét và/ hoặc thuốc tác động lên động vật nguyên sinh trong máu khácNgộ độc thuốc chống sốt rét và thuốc tác động trên đơn bào máu khác
T37.3Ngộ độc thuốc chống động vật nguyên sinh khácNgộ độc thuốc chống đơn bào khác
T37.4Ngộ độc thuốc tẩy giun sánNgộ độc thuốc chống giun sán
T37.5Ngộ độc thuốc kháng virusNgộ độc thuốc chống vi rút
T37.8Ngộ độc thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân xác định khácNgộ độc thuốc chống nhiễm trùng và chống ký sinh trùng khác dùng toàn thân đã xác định
T37.9Ngộ độc thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân, không xác địnhNgộ độc thuốc chống nhiễm trùng và ký sinh trùng khác dùng toàn thân không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T37

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Acedapsone (Acedapsone)
  • Acesulfamethoxypyridazine (Acesulfamethoxypyridazine)
  • Acetarsol (Acetarsol)
  • Acetylsulfamethoxypyridazine (Acetylsulfamethoxypyridazine)
  • Aciclovir (Aciclovir)
  • Acid Aminosalicylic (Aminosalicylic acid)
  • Acid Isonicotinic hydrazide (Isonicotinic acid hydrazide)
  • Acid Mandelic (Mandelic acid)
  • Acid Para- aminosalicylic (Para- aminosalicylic acid)
  • Acid Pipemidic (Pipemidic acid)
  • Acid Piromidic (Piromidic acid)
  • Acyclovir (Acyclovir)
  • Adenine | arabinoside (Adenine | arabinoside)
  • Akritoin (Akritoin)
  • Albendazole (Albendazole)
  • Aminosalylum (Aminosalylum)
  • Amodiaquine (Amodiaquine)
  • Amphotalide (Amphotalide)
  • Anthiolimine (Anthiolimine)
  • Antimon (hợp chất) (hơi) KPLNK | dimercaptosuccinate (Antimony (compounds) (vapor) NEC | dimercaptosuccinate)
  • Antimon (hợp chất) (hơi) KPLNK | natri dimercaptosuccinate (Antimony (compounds) (vapor) NEC | sodium dimercaptosuccinate)
  • Antimon (hợp chất) (hơi) KPLNK | tatrate kali (natri) (Antimony (compounds) (vapor) NEC | potassium (sodium) tartrate)
  • Ara- A (Ara- A)
  • Arsthinol (Arsthinol)
  • Ascaridole (Ascaridole)
  • Azanidazole (Azanidazole)
  • Azidothymidine (Azidothymidine)
  • AZT (AZT)
  • Bệnh ngộ độc canh kina, ngộ độc quinine | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Cinchonism | overdose or wrong substance given or taken)
  • Bệnh Tommaselli | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Tommaselli' s disease | overdose or wrong substance given or taken)
  • Benznidazole (Benznidazole)
  • Benzoylpas calcium (Benzoylpas calcium)
  • Bephenium hydroxynaphthoate (Bephenium hydroxynaphthoate)
  • Bialamicol (Bialamicol)
  • Bithionol (Bithionol)
  • Bitoscanate (Bitoscanate)
  • Broxyquinoline (Broxyquinoline)
  • Các muối Bismuth | subsalicylate (Bismuth salts | subsalicylate)
  • Các thuốc 8- Aminoquinoline (8- Aminoquinoline drugs)
  • Calci | benzamidosalicylate (Calcium | benzamidosalicylate)
  • Calci | hypochlorite (Calcium | hypochlorite)
  • Carbarsone (Carbarsone)
  • Cáu rượu gây nôn (Tartar emetic)
  • Chất chống nhiễm khuẩn KPLNK (Anti- infective NEC)
  • Chất chống nhiễm khuẩn KPLNK | hỗn hợp (Anti- infective NEC | mixed)
  • Chất chống nhiễm trùng tiết niệu (Urinary anti- infective)
  • Chất khử trùng | ở ruột (Disinfectant | intestinal)
  • Chaulmosulfone (Chaulmosulfone)
  • Chenopodium (Chenopodium)
  • Chiết xuất cây dương xỉ đực (Male fern extract)
  • Chiết xuất hạt bí ngô (Pumpkin seed extract)
  • Chiniofon (Chiniofon)
  • Chloroquine (Chloroquine)
  • Chlorproguanil (Chlorproguanil)
  • Chống sốt rét (Antimalarial)
  • Chống sốt rét | dẫn xuất pyrimidine (Antimalarial | pyrimidine derivative)
  • Chống sốt rét | dự phòng KPLNK (Antimalarial | prophylactic NEC)
  • Cinoxacin (Cinoxacin)
  • Clefamide (Clefamide)
  • Clioquinol (Clioquinol)
  • Clofazimine (Clofazimine)
  • Cloponone (Cloponone)
  • Cơn (bệnh) | dạng nitrit | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Crisis | nitritoid | overdose or wrong substance given or taken)
  • Croconazole (Croconazole)
  • Cyanacetyl hydrazide (Cyanacetyl hydrazide)
  • Cycloguanil embonate (Cycloguanil embonate)
  • Cycloserine (Cycloserine)
  • DADPS (DADPS)
  • Dapsone (Dapsone)
  • Dehydroemetine (Dehydroemetine)
  • DHE (DHE)
  • Diaminodiphenylsulfone (Diaminodiphenylsulfone)
  • Diaphenylsulfone (Diaphenylsulfone)
  • Dichlorhydroxyquinoline (Dichlorhydroxyquinoline)
  • Dichlorophen (Dichlorophen)
  • Dideoxycytidin (Dideoxycytidine)
  • Dideoxyinosine (Dideoxyinosine)
  • Diethylcarbamazine (Diethylcarbamazine)
  • Difetarsone (Difetarsone)
  • Diiodohydroxyquinoline (Diiodohydroxyquinoline)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T36Ngộ độc kháng sinh toàn thân
T38Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
T39Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện
T40Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác
T41Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu
T42Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison
T43Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác
T44Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động
T45Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác
T46Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch
T47Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá
T48Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên cơ trơn và/ hoặc cơ xương và/ hoặc hệ hô hấp

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T37 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T37 là "Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác", tên tiếng Anh là "Poisoning by other systemic anti- infectives and antiparasitics", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T37 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T37 được chi tiết thành 8 mã 4 ký tự: T37.0 (Ngộ độc kháng sinh sulfonamid); T37.1 (Ngộ độc thuốc kháng mycobacteria); T37.2 (Ngộ độc thuốc chống sốt rét và/ hoặc thuốc tác động lên động vật nguyên sinh trong máu khác); T37.3 (Ngộ độc thuốc chống động vật nguyên sinh khác); T37.4 (Ngộ độc thuốc tẩy giun sán); T37.5 (Ngộ độc thuốc kháng virus)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T37 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T37 là "Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do chất chống nhiễm trùng và chống ký sinh trùng khác dùng toàn thân". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ