Mã ICD-10 T39 — Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện

T39 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện, tiếng Anh là Poisoning by nonopioid analgesics, antipyretics and antirheumatics. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do thuốc giảm đau không opioid, hạ nhiệt và chống thấp khớp”.

T39mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

7 mã chi tiết của T39

Từ T39.0 đến T39.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T39.0 Ngộ độc salicylat · tên cũ: Ngộ độc SalicylatSalicylates
T39.1 Ngộ độc chất dẫn xuất 4- aminophenol · tên cũ: Ngộ độc chất Dẫn xuất 4- aminophenol4- Aminophenol derivatives
T39.2 Ngộ độc chất dẫn xuất pyrazolone · tên cũ: Ngộ độc chất Dẫn xuất pyrazolonePyrazolone derivatives
T39.3 Ngộ độc thuốc chống viêm không steroid [NSAID] khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khácOther nonsteroidal anti- inflammatory drugs [NSAID]
T39.4 Ngộ độc thuốc chống viêm khớp dạng thấp, không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc thuốc Chống thấp khớp, không phân loại nơi khácAntirheumatics, not elsewhere classified
T39.8 Ngộ độc thuốc giảm đau và/ hoặc hạ sốt nonopioid khác, không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc giảm đau không opioid hạ nhiệt khác, không phân loại nơi khácOther nonopioid analgesics and antipyretics, not elsewhere classified
T39.9 Ngộ độc thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện, không xác định · tên cũ: Ngộ độc Thuốc giảm đau không opioid, hạ nhiệt và chống thấp khớp không xác địnhNonopioid analgesic, antipyretic and antirheumatic, unspecified

Ghi chú phân loại của mã T39

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: glucocorticoids (T38.0) salicylates (T39.0)

Coding Guidance: Excl.: glucocorticoids (T38.0) salicylates (T39.0)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

8 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T39Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiệnNgộ độc do thuốc giảm đau không opioid, hạ nhiệt và chống thấp khớp
T39.0Ngộ độc salicylatNgộ độc Salicylat
T39.1Ngộ độc chất dẫn xuất 4- aminophenolNgộ độc chất Dẫn xuất 4- aminophenol
T39.2Ngộ độc chất dẫn xuất pyrazoloneNgộ độc chất Dẫn xuất pyrazolone
T39.3Ngộ độc thuốc chống viêm không steroid [NSAID] khácNgộ độc Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác
T39.4Ngộ độc thuốc chống viêm khớp dạng thấp, không phân loại mục khácNgộ độc thuốc Chống thấp khớp, không phân loại nơi khác
T39.8Ngộ độc thuốc giảm đau và/ hoặc hạ sốt nonopioid khác, không phân loại mục khácNgộ độc Thuốc giảm đau không opioid hạ nhiệt khác, không phân loại nơi khác
T39.9Ngộ độc thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện, không xác địnhNgộ độc Thuốc giảm đau không opioid, hạ nhiệt và chống thấp khớp không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T39

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Acemetacin (Acemetacin)
  • Acetaminophen (Acetaminophen)
  • Acetanilide (Acetanilide)
  • Acetophenetedin (Acetophenetedin)
  • Acetylsalicylic acid (các muối) (Acetylsalicylic acid (salts))
  • Acetylsalicylic acid (các muối) | lớp bảo vệ ruột (Acetylsalicylic acid (salts) | enteric coated)
  • Acid Mefenamic (Mefenamic acid)
  • Acid Niflumic (Niflumic acid)
  • Acid salicylic | dẫn xuất (Salicylic acid | derivative)
  • Acid Tiaprofenic (Tiaprofenic acid)
  • Acid Tolfenamic (Tolfenamic acid)
  • Alclofenac (Alclofenac)
  • Alminoprofen (Alminoprofen)
  • Aloxiprin (Aloxiprin)
  • Amfenac (Amfenac)
  • Amidefrine mesilate (Amidefrine mesilate)
  • Amidopyrine (Amidopyrine)
  • Aminofenazone (Aminofenazone)
  • Aminophenazone (Aminophenazone)
  • Aminopyrine (Aminopyrine)
  • Analgin (Analgin)
  • Antipyrine (Antipyrine)
  • Antrafenine (Antrafenine)
  • Aspirin (nhôm) (hoà tan) (Aspirin (aluminum) (soluble))
  • Auranofin (Auranofin)
  • Aurothioglucose (Aurothioglucose)
  • Aurothioglycanide (Aurothioglycanide)
  • Aurotioprol (Aurotioprol)
  • Azapropazone (Azapropazone)
  • Bendazac (Bendazac)
  • Benorilate (Benorilate)
  • Bucolome (Bucolome)
  • Bufexamac (Bufexamac)
  • Bumadizone (Bumadizone)
  • Calci | actylsalicylate (Calcium | actylsalicylate)
  • Calci | carbaspirin (Calcium | carbaspirin)
  • Calci | salicylate (Calcium | salicylate)
  • Carbasalate calci (Carbasalate calcium)
  • Carbethyl salicylate (Carbethyl salicylate)
  • Carbiphene (Carbiphene)
  • Carprofen (Carprofen)
  • Choline | salicylate (Choline | salicylate)
  • Chứng ngộ độc salixylat | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Salicylism | overdose or wrong substance given or taken)
  • Clidanac (Clidanac)
  • Clofezone (Clofezone)
  • Clometacin (Clometacin)
  • Clonixin (Clonixin)
  • Clopirac (Clopirac)
  • Cyclopyrabital (Cyclopyrabital)
  • Dẫn xuất 4- Aminophenol (4- Aminophenol derivatives)
  • Diacerein (Diacerein)
  • Diclofenac (Diclofenac)
  • Diclonixine (Diclonixine)
  • Diflunisal (Diflunisal)
  • Diphenylbutazone (Diphenylbutazone)
  • Dipyrocetyl (Dipyrocetyl)
  • Dipyrone (Dipyrone)
  • Ditazole (Ditazole)
  • Emorfazone (Emorfazone)
  • Epirizole (Epirizole)
  • Esflurbiprofen (Esflurbiprofen)
  • Etersalate (Etersalate)
  • Eterylate (Eterylate)
  • Ethenzamide (Ethenzamide)
  • Etodolac (Etodolac)
  • Etosalamide (Etosalamide)
  • Fenazone (Fenazone)
  • Fenbufen (Fenbufen)
  • Fenclofenac (Fenclofenac)
  • Fenflumizole (Fenflumizole)
  • Fenoprofen (Fenoprofen)
  • Fentiazac (Fentiazac)
  • Fenylbutazone (Fenylbutazone)
  • Feprazone (Feprazone)
  • Floctafenine (Floctafenine)
  • Flufenamic acid (Flufenamic acid)
  • Flunoxaprofen (Flunoxaprofen)
  • Fluradoline (Fluradoline)
  • Flurbiprofen (Flurbiprofen)
  • Fosfosal (Fosfosal)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T36Ngộ độc kháng sinh toàn thân
T37Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác
T38Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
T40Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác
T41Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu
T42Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison
T43Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác
T44Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động
T45Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác
T46Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch
T47Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá
T48Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên cơ trơn và/ hoặc cơ xương và/ hoặc hệ hô hấp

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T39 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T39 là "Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện", tên tiếng Anh là "Poisoning by nonopioid analgesics, antipyretics and antirheumatics", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T39 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T39 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: T39.0 (Ngộ độc salicylat); T39.1 (Ngộ độc chất dẫn xuất 4- aminophenol); T39.2 (Ngộ độc chất dẫn xuất pyrazolone); T39.3 (Ngộ độc thuốc chống viêm không steroid [NSAID] khác); T39.4 (Ngộ độc thuốc chống viêm khớp dạng thấp, không phân loại mục khác); T39.8 (Ngộ độc thuốc giảm đau và/ hoặc hạ sốt nonopioid khác, không phân loại mục khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T39 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T39 là "Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do thuốc giảm đau không opioid, hạ nhiệt và chống thấp khớp". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ