Mã ICD-10 T36 — Ngộ độc kháng sinh toàn thân

T36 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc kháng sinh toàn thân, tiếng Anh là Poisoning by systemic antibiotics. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do dùng kháng sinh toàn thân”.

T36mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

10 mã chi tiết của T36

Từ T36.0 đến T36.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T36.0 Ngộ độc kháng sinh penicillin · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh PenicillinPenicillins
T36.1 Ngộ độc kháng sinh Cefalosporin và/ hoặc kháng sinh beta- lactam khác · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh Cefalosporin và kháng sinh beta- lactam khácCefalosporins and other beta- lactam antibiotics
T36.2 Ngộ độc kháng sinh nhóm chloramphenicol · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh nhóm ChloramphenicolChloramphenicol group
T36.3 Ngộ độc kháng sinh macrolid · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh MacrolidMacrolides
T36.4 Ngộ độc kháng sinh Tetracyclin Tetracyclines
T36.5 Ngộ độc kháng sinh aminoglycosid · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh AminoglycosidAminoglycosides
T36.6 Ngộ độc kháng sinh Rifamycin Rifamycins
T36.7 Ngộ độc thuốc kháng nấm, sử dụng toàn thân · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh chống nấm toàn thânAntifungal antibiotics, systemically used
T36.8 Ngộ độc kháng sinh toàn thân loại khác · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh toàn thân khácOther systemic antibiotics
T36.9 Ngộ độc kháng sinh toàn thân, không xác định · tên cũ: Ngộ độc kháng sinh toàn thân không xác địnhSystemic antibiotic, unspecified

Ghi chú phân loại của mã T36

Hướng dẫn mã hóa: Streptomycin

Coding Guidance: Streptomycin

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

9 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T36Ngộ độc kháng sinh toàn thânNgộ độc do dùng kháng sinh toàn thân
T36.0Ngộ độc kháng sinh penicillinNgộ độc kháng sinh Penicillin
T36.1Ngộ độc kháng sinh Cefalosporin và/ hoặc kháng sinh beta- lactam khácNgộ độc kháng sinh Cefalosporin và kháng sinh beta- lactam khác
T36.2Ngộ độc kháng sinh nhóm chloramphenicolNgộ độc kháng sinh nhóm Chloramphenicol
T36.3Ngộ độc kháng sinh macrolidNgộ độc kháng sinh Macrolid
T36.5Ngộ độc kháng sinh aminoglycosidNgộ độc kháng sinh Aminoglycosid
T36.7Ngộ độc thuốc kháng nấm, sử dụng toàn thânNgộ độc kháng sinh chống nấm toàn thân
T36.8Ngộ độc kháng sinh toàn thân loại khácNgộ độc kháng sinh toàn thân khác
T36.9Ngộ độc kháng sinh toàn thân, không xác địnhNgộ độc kháng sinh toàn thân không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T36

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Acid Clavulanic (Clavulanic acid)
  • Acid fusidic (Fusidic acid)
  • Adicillin (Adicillin)
  • Amdinocilline (Amdinocilline)
  • Amfomycin (Amfomycin)
  • Amikacin (Amikacin)
  • Aminoglycoside (Aminoglycoside)
  • Amoxicillin (Amoxicillin)
  • Amphotericin B (Amphotericin B)
  • Ampicillin (Ampicillin)
  • Ansamycin (Ansamycin)
  • Apalcillin (Apalcillin)
  • Aspoxicillin (Aspoxicillin)
  • Astromicin (Astromicin)
  • Azidocillin (Azidocillin)
  • Azithromycin (Azithromycin)
  • Azlocillin (Azlocillin)
  • Aztreonam (Aztreonam)
  • Bacampicillin (Bacampicillin)
  • Bekanamycin (Bekanamycin)
  • Benethamine penicillin (Benethamine penicillin)
  • Benzathine benzylpenicillin (Benzathine benzylpenicillin)
  • Benzyl | penicillin (Benzyl | penicillin)
  • Benzylpenicillin (Benzylpenicillin)
  • Betamicin (Betamicin)
  • Capreomycin (Capreomycin)
  • Carbenicillin (Carbenicillin)
  • Carfecillin (Carfecillin)
  • Carindacillin (Carindacillin)
  • Cefacetrile (Cefacetrile)
  • Cefaclor (Cefaclor)
  • Cefadroxil (Cefadroxil)
  • Cefalexin (Cefalexin)
  • Cefaloglycin (Cefaloglycin)
  • Cefaloridine (Cefaloridine)
  • Cefalosporins (Cefalosporins)
  • Cefalotin (Cefalotin)
  • Cefamandole (Cefamandole)
  • Cefapirin (Cefapirin)
  • Cefatrizine (Cefatrizine)
  • Cefazedone (Cefazedone)
  • Cefazolin (Cefazolin)
  • Cefbuperazone (Cefbuperazone)
  • Cefetamet (Cefetamet)
  • Cefixime (Cefixime)
  • Cefmenoxime (Cefmenoxime)
  • Cefmetazole (Cefmetazole)
  • Cefminox (Cefminox)
  • Cefonicid (Cefonicid)
  • Cefoperazone (Cefoperazone)
  • Ceforanide (Ceforanide)
  • Cefotaxime (Cefotaxime)
  • Cefotetan (Cefotetan)
  • Cefotiam (Cefotiam)
  • Cefoxitin (Cefoxitin)
  • Cefpimizole (Cefpimizole)
  • Cefpiramide (Cefpiramide)
  • Cefradine (Cefradine)
  • Cefroxadine (Cefroxadine)
  • Cefsulodin (Cefsulodin)
  • Ceftazidime (Ceftazidime)
  • Cefteram (Cefteram)
  • Ceftezole (Ceftezole)
  • Ceftizoxime (Ceftizoxime)
  • Ceftriaxone (Ceftriaxone)
  • Cefuroxime (Cefuroxime)
  • Cefuzonam (Cefuzonam)
  • Cephaloridine (Cephaloridine)
  • Cephalosporins (Cephalosporins)
  • Cephalothin (Cephalothin)
  • Cephalotin (Cephalotin)
  • Cephradine (Cephradine)
  • Chloramphenicol (Chloramphenicol)
  • Chloramphenicolum (Chloramphenicolum)
  • Chlortetracycline (Chlortetracycline)
  • Ciclacillin (Ciclacillin)
  • Ciprofloxacin (Ciprofloxacin)
  • Clemizole | penicillin (Clemizole | penicillin)
  • Clindamycin (Clindamycin)
  • Clometocillin (Clometocillin)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T37Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác
T38Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
T39Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện
T40Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác
T41Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu
T42Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison
T43Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác
T44Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động
T45Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác
T46Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch
T47Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá
T48Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên cơ trơn và/ hoặc cơ xương và/ hoặc hệ hô hấp

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T36 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T36 là "Ngộ độc kháng sinh toàn thân", tên tiếng Anh là "Poisoning by systemic antibiotics", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T36 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T36 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: T36.0 (Ngộ độc kháng sinh penicillin); T36.1 (Ngộ độc kháng sinh Cefalosporin và/ hoặc kháng sinh beta- lactam khác); T36.2 (Ngộ độc kháng sinh nhóm chloramphenicol); T36.3 (Ngộ độc kháng sinh macrolid); T36.4 (Ngộ độc kháng sinh Tetracyclin); T36.5 (Ngộ độc kháng sinh aminoglycosid)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T36 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T36 là "Ngộ độc kháng sinh toàn thân", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do dùng kháng sinh toàn thân". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ