Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 T38 — Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
Mã T38 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác, tiếng Anh là Poisoning by hormones and their synthetic substitutes and antagonists, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do nội tiết và chất tổng hợp thay thế và chất đối kháng, không phân loại nơi khác”.
T38mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50nhóm bệnh
XIXchương ICD-10
10 mã chi tiết của T38
Từ T38.0 đến T38.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
T38.0
Ngộ độc glucocorticoid và/ hoặc thuốc tổng hợp tương tự · tên cũ: Ngộ độc glucocorticoid và chất tổng hợp tương tự
Glucocorticoids and synthetic analogues
T38.1
Ngộ độc nội tiết tố [hormon] tuyến giáp và/ hoặc chất thay thế · tên cũ: Ngộ độc hormon tuyến giáp và chất thay thế
Ngộ độc insulin và/ hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống [chống đái tháo đường] · tên cũ: Ngộ độc Insulin và thuốc hạ đường huyết uống (chống đái tháo đường)
Insulin and oral hypoglycaemic [antidiabetic] drugs
T38.4
Ngộ độc thuốc tránh thai đường uống · tên cũ: Ngộ độc thuốc tránh thai uống
Oral contraceptives
T38.5
Ngộ độc estrogen và/ hoặc progestogen khác · tên cũ: Ngộ độc estrogen và progestogen khác
Other estrogens and progestogens
T38.6
Ngộ độc thuốc kháng gonadotropin, kháng estrogen, kháng androgen, không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc thuốc kháng gonadotropin, kháng estrogen, kháng androgen, không phân loại nơi khác
Antigonadotrophins, antiestrogens, antiandrogens, not elsewhere classified
T38.7
Ngộ độc androgen và/ hoặc sản phẩm đồng hoá tương tự · tên cũ: Ngộ độc androgen và sản phẩm đồng hoá tương tự
Androgens and anabolic congeners
T38.8
Ngộ độc nội tiết tố [hormon] khác và/ hoặc không xác định và/ hoặc chất tổng hợp thay thế của chúng · tên cũ: Ngộ độc hormon và chất tổng hợp thay thế khác và không xác định
Other and unspecified hormones and their synthetic substitutes
T38.9
Ngộ độc kháng nội tiết tố [hormon] khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Ngộ độc hormon đối kháng và không xác định
Other and unspecified hormone antagonists
Ghi chú phân loại của mã T38
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: glucocorticoid, dùng tại chỗ (T49.-)
Coding Guidance: Excl.: glucocorticoids, topically used (T49.-)
Hướng dẫn mã hóa: Chế phẩm một và/ hoặc nhiều thành phần
Coding Guidance: Multiple- and single- ingredient preparations
Hướng dẫn mã hóa: Hỗn hợp và/ hoặc thay thế
Coding Guidance: Mixtures and substitutes
Hướng dẫn mã hóa: Tamoxifen
Coding Guidance: Tamoxifen
Hướng dẫn mã hóa: Hormon [adenohypophyseal] thuỳ trước tuyến yên
11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
T38
Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
Ngộ độc do nội tiết và chất tổng hợp thay thế và chất đối kháng, không phân loại nơi khác
T38.0
Ngộ độc glucocorticoid và/ hoặc thuốc tổng hợp tương tự
Ngộ độc glucocorticoid và chất tổng hợp tương tự
T38.1
Ngộ độc nội tiết tố [hormon] tuyến giáp và/ hoặc chất thay thế
Ngộ độc hormon tuyến giáp và chất thay thế
T38.2
Ngộ độc thuốc chống tuyến giáp
Ngộ độc thuốc kháng giáp
T38.3
Ngộ độc insulin và/ hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống [chống đái tháo đường]
Ngộ độc Insulin và thuốc hạ đường huyết uống (chống đái tháo đường)
T38.4
Ngộ độc thuốc tránh thai đường uống
Ngộ độc thuốc tránh thai uống
T38.5
Ngộ độc estrogen và/ hoặc progestogen khác
Ngộ độc estrogen và progestogen khác
T38.6
Ngộ độc thuốc kháng gonadotropin, kháng estrogen, kháng androgen, không phân loại mục khác
Ngộ độc thuốc kháng gonadotropin, kháng estrogen, kháng androgen, không phân loại nơi khác
T38.7
Ngộ độc androgen và/ hoặc sản phẩm đồng hoá tương tự
Ngộ độc androgen và sản phẩm đồng hoá tương tự
T38.8
Ngộ độc nội tiết tố [hormon] khác và/ hoặc không xác định và/ hoặc chất tổng hợp thay thế của chúng
Ngộ độc hormon và chất tổng hợp thay thế khác và không xác định
T38.9
Ngộ độc kháng nội tiết tố [hormon] khác và/ hoặc không xác định
Ngộ độc hormon đối kháng và không xác định
Từ khoá dẫn tới mã T38
80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Acetohexamide (Acetohexamide)
ACTH (ACTH)
Adrenocorticotrophin (Adrenocorticotrophin)
Adrenocorticotrophin | tác dụng kéo dài (Adrenocorticotrophin | long- acting)
Allylestrenol (Allylestrenol)
Alsactide (Alsactide)
Androgen (Androgen)
Androstanolone (Androstanolone)
Benzylthiouracil (Benzylthiouracil)
Buformin (Buformin)
Buồng trứng | hormone (Ovarian | hormone)
Buồng trứng | kích thích (Ovarian | stimulant)
Buserelin (Buserelin)
Các chất estrogen liên hợp (Conjugated estrogenic substances)
Cai nghiện | trạng thái, triệu chứng, hội chứng- mã F10- F19 với ký tự thứ tư.3 | (chất thích hợp được sử dụng đúng cách) | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Withdrawal | state, symptoms, syndrome- code to F10- F19 with fourth character.3 | steroid NEC (correct substance properly administered) | overdose or wrong substance given or taken)
Calusterone (Calusterone)
Carbimazole (Carbimazole)
Carbutamide (Carbutamide)
Chất kháng androgen KPLNK (Antiandrogen NEC)
Chất kháng hướng sinh dục KPLNK (Antigonadotrophin NEC)
Corticotrophin | tác dụng kéo dài (Corticotrophin | long- acting)
Cortisone (acetate) (Cortisone (acetate))
Cortivazol (Cortivazol)
Cosyntropin (Cosyntropin)
Cường vỏ thượng thận | do sử dụng thuốc | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Hyperadrenocorticism | iatrogenic | overdose or wrong substance given or taken)
Cyproterone (Cyproterone)
Danazol (Danazol)
Dạng Cushing do liệu pháp steroid | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Cushingoid due to steroid therapy | overdose or wrong substance given or taken)
Đái tháo, do đái tháo (ngọt, đường) (được kiểm soát) (có tính gia đình) (nặng) | do steroid | dùng hoặc đưa vào quá liều hoặc sai chất (Diabetes, diabetic (mellitus) (controlled) (familial) (severe) | steroid- induced | overdose or wrong substance given or taken)
Enterogastrone (Enterogastrone)
Epimestrol (Epimestrol)
Epitiostanol (Epitiostanol)
Estanozolol (Estanozolol)
Estradiol (Estradiol)
Estradiol | benzoate (Estradiol | benzoate)
Estradiol | kèm testosterone (Estradiol | with testosterone)
Estriol (Estriol)
Estrogen (Estrogen)
Estrogen | kèm progesterone (Estrogen | with progesterone)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T38 là "Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Poisoning by hormones and their synthetic substitutes and antagonists, not elsewhere classified", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã T38 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã T38 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: T38.0 (Ngộ độc glucocorticoid và/ hoặc thuốc tổng hợp tương tự); T38.1 (Ngộ độc nội tiết tố [hormon] tuyến giáp và/ hoặc chất thay thế); T38.2 (Ngộ độc thuốc chống tuyến giáp); T38.3 (Ngộ độc insulin và/ hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống [chống đái tháo đường]); T38.4 (Ngộ độc thuốc tránh thai đường uống); T38.5 (Ngộ độc estrogen và/ hoặc progestogen khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã T38 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T38 là "Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do nội tiết và chất tổng hợp thay thế và chất đối kháng, không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.