Mã T40 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác, tiếng Anh là Poisoning by narcotics and psychodysleptics [hallucinogens]. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần [thuốc gây ảo giác]”.
Từ T40.0 đến T40.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| T40.0 | Ngộ độc thuốc phiện [opium] · tên cũ: Ngộ độc Opium (thuốc phiện) | Opium |
| T40.1 | Ngộ độc heroin · tên cũ: Ngộ độc Heroin | Heroin |
| T40.2 | Ngộ độc thuốc có nguồn gốc thuốc phiện khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc có thuốc phiện khác | Other opioids |
| T40.3 | Ngộ độc methadone · tên cũ: Ngộ độc Methadon | Methadone |
| T40.4 | Ngộ độc chất ma tuý tổng hợp khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc gây nghiện tổng hợp khác | Other synthetic narcotics |
| T40.5 | Ngộ độc cocaine · tên cũ: Ngộ độc Cocain | Cocaine |
| T40.6 | Ngộ độc chất ma tuý khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Ngộ độc Thuốc gây nghiện khác và không xác định | Other and unspecified narcotics |
| T40.7 | Ngộ độc cần sa (dẫn xuất) · tên cũ: Ngộ độc Cannabis (dẫn xuất) | Cannabis (derivatives) |
| T40.8 | Ngộ độc lysergid [LSD] · tên cũ: Ngộ độc Lysergid [LSD] | Lysergide [LSD] |
| T40.9 | Ngộ độc chất gây ảo giác [gây hoang tưởng] khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Ngộ độc Thuốc gây ảo giác (sinh ảo giác) khác và không xác định | Other and unspecified psychodysleptics [hallucinogens] |
Hướng dẫn mã hóa: Codeine Morphine
Coding Guidance: Codeine Morphine
Hướng dẫn mã hóa: Pethidine
Coding Guidance: Pethidine
Hướng dẫn mã hóa: Mescaline Psilocin Psilocybine
Coding Guidance: Mescaline Psilocin Psilocybine
11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| T40 | Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác | Ngộ độc thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần [thuốc gây ảo giác] |
| T40.0 | Ngộ độc thuốc phiện [opium] | Ngộ độc Opium (thuốc phiện) |
| T40.1 | Ngộ độc heroin | Ngộ độc Heroin |
| T40.2 | Ngộ độc thuốc có nguồn gốc thuốc phiện khác | Ngộ độc Thuốc có thuốc phiện khác |
| T40.3 | Ngộ độc methadone | Ngộ độc Methadon |
| T40.4 | Ngộ độc chất ma tuý tổng hợp khác | Ngộ độc Thuốc gây nghiện tổng hợp khác |
| T40.5 | Ngộ độc cocaine | Ngộ độc Cocain |
| T40.6 | Ngộ độc chất ma tuý khác và/ hoặc không xác định | Ngộ độc Thuốc gây nghiện khác và không xác định |
| T40.7 | Ngộ độc cần sa (dẫn xuất) | Ngộ độc Cannabis (dẫn xuất) |
| T40.8 | Ngộ độc lysergid [LSD] | Ngộ độc Lysergid [LSD] |
| T40.9 | Ngộ độc chất gây ảo giác [gây hoang tưởng] khác và/ hoặc không xác định | Ngộ độc Thuốc gây ảo giác (sinh ảo giác) khác và không xác định |
80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| T36 | Ngộ độc kháng sinh toàn thân |
| T37 | Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác |
| T38 | Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác |
| T39 | Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện |
| T41 | Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu |
| T42 | Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison |
| T43 | Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác |
| T44 | Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động |
| T45 | Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác |
| T46 | Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch |
| T47 | Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá |
| T48 | Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên cơ trơn và/ hoặc cơ xương và/ hoặc hệ hô hấp |