Trang chủ › Công cụ › Mã bệnh ICD-10 › S00-T98 › T36-T50 › T41 Mã ICD-10 T41 — Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu Mã T41 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu , tiếng Anh là Poisoning by anaesthetics and therapeutic gases . Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm , thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài . Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do gây tê và khí điều trị”.
T41 mã ICD-10
6 mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50 nhóm bệnh
XIX chương ICD-10
6 mã chi tiết của T41 Từ T41.0 đến T41.5.
Mã Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT Tên tiếng Anh T41.0 Ngộ độc chất gây mê đường thở · tên cũ: Ngộ độc do Gây mê đường thở Inhaled anaesthetics T41.1 Ngộ độc chất gây mê đường tĩnh mạch · tên cũ: Ngộ độc do Gây mê đường tĩnh mạch Intravenous anaesthetics T41.2 Ngộ độc chất gây mê toàn thân khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Ngộ độc do Gây mê toàn thân khác và không xác định Other and unspecified general anaesthetics T41.3 Ngộ độc thuốc gây tê tại chỗ · tên cũ: Ngộ độc do Thuốc tê tại chỗ Local anaesthetics T41.4 Ngộ độc chất gây mê/ gây tê, không xác định · tên cũ: Ngộ độc do Gây mê, không xác định Anaesthetic, unspecified T41.5 Ngộ độc khí trị liệu · tên cũ: Ngộ độc do Khí trị liệu Therapeutic gases
Ghi chú phân loại của mã T41 Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: oxy (T41.5)
Coding Guidance: Excl.: oxygen (T41.5)
Hướng dẫn mã hóa: Thiobarbiturat
Coding Guidance: Thiobarbiturates
Hướng dẫn mã hóa: CO2 [Carbon dioxide] [cacbon dioxyt] Oxy [Oxygen]
Coding Guidance: Carbon dioxide Oxygen
Đối chiếu tên gọi cũ và mới 7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã Tên hiện hànhThông tư 06/2026/TT-BYT Tên trước đâyQuyết định 4400/QĐ-BYT T41 Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu Ngộ độc do gây tê và khí điều trị T41.0 Ngộ độc chất gây mê đường thở Ngộ độc do Gây mê đường thở T41.1 Ngộ độc chất gây mê đường tĩnh mạch Ngộ độc do Gây mê đường tĩnh mạch T41.2 Ngộ độc chất gây mê toàn thân khác và/ hoặc không xác định Ngộ độc do Gây mê toàn thân khác và không xác định T41.3 Ngộ độc thuốc gây tê tại chỗ Ngộ độc do Thuốc tê tại chỗ T41.4 Ngộ độc chất gây mê/ gây tê, không xác định Ngộ độc do Gây mê, không xác định T41.5 Ngộ độc khí trị liệu Ngộ độc do Khí trị liệu
Từ khoá dẫn tới mã T41 80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Alfadolone (Alfadolone) Alfaxalone (Alfaxalone) Alphadolone (Alphadolone) Alphaxalone (Alphaxalone) Amethocaine (Amethocaine) Amethocaine | (thuộc) cột sống (Amethocaine | spinal) Amethocaine | vùng (Amethocaine | regional) Amyleine, vùng (Amyleine, regional) Amylocaine, vùng (Amylocaine, regional) Aptocaine (Aptocaine) Articaine (Articaine) Benoxinate (Benoxinate) Benzamine (Benzamine) Benzocaine (Benzocaine) Betoxycaine (Betoxycaine) Bupivacaine (Bupivacaine) Bupivacaine | (thuộc) cột sống (Bupivacaine | spinal) Butacaine (Butacaine) Butamben (Butamben) Butanilicaine (Butanilicaine) Butyl | aminobenzoate (Butyl | aminobenzoate) Butyl | natri thiobarbital (Butyl | thiobarbital sodium) Carbon | dioxide (khí) | dược phẩm (Carbon | dioxide (gas) | medicinal) Chloroform (khói) (hơi) | (thuộc) gây mê, gây tê (Chloroform (fumes) (vapor) | anesthetic) Chloroform (khói) (hơi) | nước, cô đặc (Chloroform (fumes) (vapor) | water, concentrated) Chloroprocaine (Chloroprocaine) Chloroprocaine | (thuộc) cột sống (Chloroprocaine | spinal) Cinchocaine (Cinchocaine) Co giật (tự phát) | ether ( (thuộc) gây mê) | dùng quá liều hoặc sai chất (Convulsions (idiopathic) | ether (anesthetic) | overdose or wrong substance given) Cyclomethycaine (Cyclomethycaine) Cyclopropane (Cyclopropane) Dibucaine (Dibucaine) Dimethocaine (Dimethocaine) Diperodon (Diperodon) Disoprofol (Disoprofol) Dyclonine (Dyclonine) Enflurane (Enflurane) EPAB (EPAB) Ether (hơi) (Ether (vapor)) Ether (hơi) | (thuộc) gây mê, gây tê (Ether (vapor) | anesthetic) Ether (hơi) | divinyl (Ether (vapor) | divinyl) Ether (hơi) | ethyl (dược phẩm) (Ether (vapor) | ethyl (medicinal)) Ethyl | aminobenzoate (Ethyl | aminobenzoate) Ethyl | chloride (gây mê) (Ethyl | chloride (anesthetic)) Etidocaine (Etidocaine) Etomidate (Etomidate) Eucaine (Eucaine) Fluroxene (Fluroxene) Gây mê, gây tê | (sự) hít vào (Anesthesia | inhalation) Gây mê, gây tê | (thuộc) trực tràng (Anesthesia | rectal) Gây mê, gây tê | bề mặt (Anesthesia | surface) Gây mê, gây tê | chẹn đám rối (Anesthesia | plexus blocking) Gây mê, gây tê | chẹn thần kinh (Anesthesia | nerve blocking) Gây mê, gây tê | cục bộ (Anesthesia | local) Gây mê, gây tê | đuôi, phần cuối (Anesthesia | caudal) Gây mê, gây tê | ngoài màng cứng (Anesthesia | epidural) Gây mê, gây tê | niêm mạc (Anesthesia | mucosal) Gây mê, gây tê | nội khí quản (Anesthesia | endotracheal) Gây mê, gây tê | tăng cường (Anesthesia | potentiated) Gây mê, gây tê | vùng (Anesthesia | regional) Halothane (Halothane) Hexobarbital | (thuộc) trực tràng (Hexobarbital | rectal) Hexobarbital | natri (Hexobarbital | sodium) Hexylcaine (Hexylcaine) Isoflurane (Isoflurane) Ketamine (Ketamine) Khí | (thuộc) gây mê, gây tê (Gas | anesthetic) Khí | trị liệu, điều trị (Gas | therapeutic) Khí cười (Laughing gas) Leucinocaine (Leucinocaine) Lidocaine (Lidocaine) Lidocaine | (thuộc) cột sống (Lidocaine | spinal) Lidocaine | vùng (Lidocaine | regional) Lignocaine (Lignocaine) Lignocaine | (thuộc) cột sống (Lignocaine | spinal) Lignocaine | vùng (Lignocaine | regional) Mepivacaine (Mepivacaine) Mepivacaine | ngoài màng cứng (Mepivacaine | epidural) Meprylcaine (Meprylcaine) Metabutethamine (Metabutethamine) Mã bệnh lân cận Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.
Mã Tên bệnh T36 Ngộ độc kháng sinh toàn thân T37 Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác T38 Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác T39 Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện T40 Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác T42 Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison T43 Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác T44 Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động T45 Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác T46 Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch T47 Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá T48 Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên cơ trơn và/ hoặc cơ xương và/ hoặc hệ hô hấp
Câu hỏi thường gặpMã T41 là bệnh gì? Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T41 là "Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu", tên tiếng Anh là "Poisoning by anaesthetics and therapeutic gases", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã T41 có bao nhiêu mã chi tiết? Mã T41 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: T41.0 (Ngộ độc chất gây mê đường thở); T41.1 (Ngộ độc chất gây mê đường tĩnh mạch); T41.2 (Ngộ độc chất gây mê toàn thân khác và/ hoặc không xác định); T41.3 (Ngộ độc thuốc gây tê tại chỗ); T41.4 (Ngộ độc chất gây mê/ gây tê, không xác định); T41.5 (Ngộ độc khí trị liệu).
Tên bệnh của mã T41 có thay đổi so với trước không? Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T41 là "Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do gây tê và khí điều trị". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.