Mã ICD-10 T46 — Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch

T46 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch, tiếng Anh là Poisoning by agents primarily affecting the cardiovascular system. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu hệ thống tim mạch”.

T46mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

10 mã chi tiết của T46

Từ T46.0 đến T46.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T46.0 Ngộ độc glycoside kích thích tim và/ hoặc thuốc có tác dụng tương tự · tên cũ: Ngộ độc Glycosid kích thích tim và thuốc tác dụng tương tựCardiac- stimulant glycosides and drugs of similar action
T46.1 Ngộ độc thuốc chẹn kênh canxi · tên cũ: Ngộ độc thuốc Chẹn calciCalcium- channel blockers
T46.2 Ngộ độc thuốc chống loạn nhịp khác, không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc chống loạn nhịp khác, không phân loại nơi khácOther antidysrhythmic drugs, not elsewhere classified
T46.3 Ngộ độc thuốc giãn động mạch vành, không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc giãn động mạch vành, không phân loại nơi khácCoronary vasodilators, not elsewhere classified
T46.4 Ngộ độc thuốc ức chế men chuyển angiotensin · tên cũ: Ngộ độc thuốc Ức chế men chuyển đổi angiotensinAngiotensin- converting- enzyme inhibitors
T46.5 Ngộ độc thuốc hạ huyết áp khác, không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc hạ huyết áp khác, không phân loại nơi khácOther antihypertensive drugs, not elsewhere classified
T46.6 Ngộ độc thuốc hạ lipid máu và/ hoặc chống xơ cứng động mạch · tên cũ: Ngộ độc Thuốc hạ lipid máu và chống xơ cứng động mạchAntihyperlipidaemic and antiarteriosclerotic drugs
T46.7 Ngộ độc thuốc giãn động mạch ngoại vi · tên cũ: Ngộ độc thuốc Giãn động mạch ngoại viPeripheral vasodilators
T46.8 Ngộ độc thuốc chống giãn tĩnh mạch, kể cả tác nhân gây xơ · tên cũ: Ngộ độc Thuốc chống giãn tĩnh mạch, kể cả thuốc xơ cứngAntivaricose drugs, including sclerosing agents
T46.9 Ngộ độc tác nhân tác động chủ yếu đến hệ thống tim mạch khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Ngộ độc Thuốc tác động chủ yếu hệ thống tim mạch khác và không xác địnhOther and unspecified agents primarily affecting the cardiovascular system

Ghi chú phân loại của mã T46

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: chất chẹn beta (T44.7)

Coding Guidance: Excl.: beta- adrenoreceptor antagonists (T44.7)

Hướng dẫn mã hóa: Dipyridamole Loại trừ: chất chẹn beta (T44.7) chất chẹn kênh canxi (T46.1)

Coding Guidance: Dipyridamole Excl.: beta- adrenoreceptor antagonists (T44.7) calcium- channel blockers (T46.1)

Hướng dẫn mã hóa: Clonidine Guanethidine Rauwolfia Loại trừ: chất chẹn beta (T44.7) chất chẹn kênh canxi (T46.1) chất lợi tiểu (T50.0- T50.2)

Coding Guidance: Clonidine Guanethidine Rauwolfia Excl.: beta- adrenoreceptor antagonists (T44.7) calcium- channel blockers (T46.1) diuretics (T50.0- T50.2)

Hướng dẫn mã hóa: Acid nicotinic (dẫn xuất) Loại trừ: papaverin (T44.3)

Coding Guidance: Nicotinic acid (derivatives) Excl.: papaverine (T44.3)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T46Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạchNgộ độc do thuốc tác động chủ yếu hệ thống tim mạch
T46.0Ngộ độc glycoside kích thích tim và/ hoặc thuốc có tác dụng tương tựNgộ độc Glycosid kích thích tim và thuốc tác dụng tương tự
T46.1Ngộ độc thuốc chẹn kênh canxiNgộ độc thuốc Chẹn calci
T46.2Ngộ độc thuốc chống loạn nhịp khác, không phân loại mục khácNgộ độc Thuốc chống loạn nhịp khác, không phân loại nơi khác
T46.3Ngộ độc thuốc giãn động mạch vành, không phân loại mục khácNgộ độc Thuốc giãn động mạch vành, không phân loại nơi khác
T46.4Ngộ độc thuốc ức chế men chuyển angiotensinNgộ độc thuốc Ức chế men chuyển đổi angiotensin
T46.5Ngộ độc thuốc hạ huyết áp khác, không phân loại mục khácNgộ độc Thuốc hạ huyết áp khác, không phân loại nơi khác
T46.6Ngộ độc thuốc hạ lipid máu và/ hoặc chống xơ cứng động mạchNgộ độc Thuốc hạ lipid máu và chống xơ cứng động mạch
T46.7Ngộ độc thuốc giãn động mạch ngoại viNgộ độc thuốc Giãn động mạch ngoại vi
T46.8Ngộ độc thuốc chống giãn tĩnh mạch, kể cả tác nhân gây xơNgộ độc Thuốc chống giãn tĩnh mạch, kể cả thuốc xơ cứng
T46.9Ngộ độc tác nhân tác động chủ yếu đến hệ thống tim mạch khác và/ hoặc không xác địnhNgộ độc Thuốc tác động chủ yếu hệ thống tim mạch khác và không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T46

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Acetyldigitoxin (Acetyldigitoxin)
  • Acetyldigoxin (Acetyldigoxin)
  • Acid Clotibric (Clotibric acid)
  • Acid flavodic (Flavodic acid)
  • Acid Linoleic (Linoleic acid)
  • Acid Linolenic (Linolenic acid)
  • Acid Nicotinic (Nicotinic acid)
  • Acid Oleic (Oleic acid)
  • Acipimox (Acipimox)
  • Aconitine (Aconitine)
  • Adrenochrome | (mono) semicarbazone (Adrenochrome | (mono) semicarbazone)
  • Adrenochrome | dẫn xuất (Adrenochrome | derivative)
  • Ajmaline (Ajmaline)
  • Alacepril (Alacepril)
  • Allyl | disulfide (Allyl | disulfide)
  • Alpha | acetyldigoxin (Alpha | acetyldigoxin)
  • Alprostadil (Alprostadil)
  • Alseroxylon (Alseroxylon)
  • Amikhelline (Amikhelline)
  • Amiodarone (Amiodarone)
  • Amyl | nitrite (Amyl | nitrite)
  • Aprindine (Aprindine)
  • Aurantiin (Aurantiin)
  • Axit béo không no (Unsaturated fatty acid)
  • Azapetine (Azapetine)
  • Bamethan (sulfate) (Bamethan (sulfate))
  • Benazepril (Benazepril)
  • Bencyclane (Bencyclane)
  • Bendazol (Bendazol)
  • Benfluorex (Benfluorex)
  • Benzalbutyramide (Benzalbutyramide)
  • Benzapril hydrochloride (Benzapril hydrochloride)
  • Benziodarone (Benziodarone)
  • Benzopyrone (Benzopyrone)
  • Benzyl | nicotinate (Benzyl | nicotinate)
  • Bepridil (Bepridil)
  • Beta- acetyldigoxin (Beta- acetyldigoxin)
  • Beta- benzalbutyramide (Beta- benzalbutyramide)
  • Beta- sitosterol (s) (Beta- sitosterol (s))
  • Betahistine (Betahistine)
  • Betanidine (Betanidine)
  • Bethanidine (Bethanidine)
  • Bezafibrate (Bezafibrate)
  • Binifibrate (Binifibrate)
  • Bioflavonoid (Bioflavonoid (s))
  • Bretylium tosilate (Bretylium tosilate)
  • Brovincamine (Brovincamine)
  • Budralazine (Budralazine)
  • Buflomedil (Buflomedil)
  • Bunaftine (Bunaftine)
  • Buphenine (Buphenine)
  • Butalamine (Butalamine)
  • Cadralazine (Cadralazine)
  • Calci | dobesilate (Calcium | dobesilate)
  • Captopril (Captopril)
  • Carbocromen (Carbocromen)
  • Cây hành biển (Squill)
  • Cetiedil (Cetiedil)
  • Ch 'an su (Ch 'an su)
  • Chất đối kháng | serotonin (Antagonist | serotonin)
  • Chất gây xơ cứng (Sclerosing agent)
  • Chất ức chế | men chuyển angio- tensin (Inhibitor | angio- tensin- converting enzyme)
  • Chiết xuất Crataegus (Crataegus extract)
  • Chinidin (e) (Chinidin (e))
  • Chlorisondamine chloride (Chlorisondamine chloride)
  • Cholestyramine (nhựa) (Cholestyramine (resin))
  • Cibenzoline (Cibenzoline)
  • Ciclonicate (Ciclonicate)
  • Cilazapril (Cilazapril)
  • Cinepazide (Cinepazide)
  • Ciprofibrate (Ciprofibrate)
  • Clinofibrate (Clinofibrate)
  • Clofibrate (Clofibrate)
  • Clofibride (Clofibride)
  • Clonidine (Clonidine)
  • Colestipol (Colestipol)
  • Colestyramine (Colestyramine)
  • Convallaria glycosides (Convallaria glycosides)
  • Cromonar (Cromonar)
  • Cryptenamine (tannates) (Cryptenamine (tannates))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T36Ngộ độc kháng sinh toàn thân
T37Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác
T38Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
T39Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện
T40Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác
T41Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu
T42Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison
T43Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác
T44Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động
T45Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác
T47Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá
T48Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên cơ trơn và/ hoặc cơ xương và/ hoặc hệ hô hấp

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T46 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T46 là "Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch", tên tiếng Anh là "Poisoning by agents primarily affecting the cardiovascular system", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T46 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T46 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: T46.0 (Ngộ độc glycoside kích thích tim và/ hoặc thuốc có tác dụng tương tự); T46.1 (Ngộ độc thuốc chẹn kênh canxi); T46.2 (Ngộ độc thuốc chống loạn nhịp khác, không phân loại mục khác); T46.3 (Ngộ độc thuốc giãn động mạch vành, không phân loại mục khác); T46.4 (Ngộ độc thuốc ức chế men chuyển angiotensin); T46.5 (Ngộ độc thuốc hạ huyết áp khác, không phân loại mục khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T46 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T46 là "Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu hệ thống tim mạch". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ