Mã ICD-10 T49 — Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và/ hoặc niêm mạc và/ hoặc do thuốc mắt, tai- mũi- họng và/ hoặc nha khoa

T49 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và/ hoặc niêm mạc và/ hoặc do thuốc mắt, tai- mũi- họng và/ hoặc nha khoa, tiếng Anh là Poisoning by topical agents primarily affecting skin and mucous membrane and by ophthalmological, otorhinolaryngological and dental drugs. Mã này nằm trong nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc do thuốc dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và niêm mạc và do thuốc dùng chữa mắt, tai và răng”.

T49mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
T36-T50nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

10 mã chi tiết của T49

Từ T49.0 đến T49.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T49.0 Ngộ độc thuốc kháng nấm, chống nhiễm trùng, kháng viêm tại chỗ không phân loại mục khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc chống nấm, chống nhiễm trùng, chống viêm tại chỗ, không phân loại khácLocal antifungal, anti- infective and anti- inflammatory drugs, not elsewhere classified
T49.1 Ngộ độc chất chống ngứa · tên cũ: Ngộ độc Thuốc chống ngứaAntipruritics
T49.2 Ngộ độc chất làm săn da [làm se khít] tại chỗ và/ hoặc thuốc sát [kh] trùng tại chỗ · tên cũ: Ngộ độc Thuốc làm săn da tại chỗ và thuốc sát trùng tại chỗLocal astringents and local detergents
T49.3 Ngộ độc chất làm mềm da, làm dịu da và/ hoặc bảo vệ da · tên cũ: Ngộ độc Thuốc làm mềm da, làm dịu da và bảo vệ daEmollients, demulcents and protectants
T49.4 Ngộ độc thuốc làm tróc lớp sừng, tạo hình lớp sừng và/ hoặc thuốc và/ hoặc các chế phẩm điều trị tóc khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc làm tróc lớp sừng, tạo hình lớp sừng và thuốc và các chế phẩm điều trị tóc khácKeratolytics, keratoplastics and other hair treatment drugs and preparations
T49.5 Ngộ độc thuốc và/ hoặc chế phẩm điều trị mắt · tên cũ: Ngộ độc Thuốc và chế phẩm điều trị mắtOphthalmological drugs and preparations
T49.6 Ngộ độc thuốc và/ hoặc chế phẩm điều trị tai, mũi, họng · tên cũ: Ngộ độc Thuốc và chế phẩm điều trị tai, mũi, họngOtorhinolaryngological drugs and preparations
T49.7 Ngộ độc thuốc nha khoa dùng tại chỗ · tên cũ: Ngộ độc Thuốc nha khoa bôi tại chỗDental drugs, topically applied
T49.8 Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ khác · tên cũ: Ngộ độc Thuốc dùng tại chỗ khácOther topical agents
T49.9 Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ, không xác định · tên cũ: Ngộ độc Thuốc dùng tại chỗ, không xác địnhTopical agent, unspecified

Ghi chú phân loại của mã T49

Hướng dẫn mã hóa: Thuốc chống nhiễm trùng mắt

Coding Guidance: Eye anti- infectives

Hướng dẫn mã hóa: Thuốc chống nhiễm trùng ở tai, mũi họng

Coding Guidance: Ear, nose and throat anti- infectives

Hướng dẫn mã hóa: Thuốc diệt tinh trùng

Coding Guidance: Spermicides

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T49Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và/ hoặc niêm mạc và/ hoặc do thuốc mắt, tai- mũi- họng và/ hoặc nha khoaNgộ độc do thuốc dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và niêm mạc và do thuốc dùng chữa mắt, tai và răng
T49.0Ngộ độc thuốc kháng nấm, chống nhiễm trùng, kháng viêm tại chỗ không phân loại mục khácNgộ độc Thuốc chống nấm, chống nhiễm trùng, chống viêm tại chỗ, không phân loại khác
T49.1Ngộ độc chất chống ngứaNgộ độc Thuốc chống ngứa
T49.2Ngộ độc chất làm săn da [làm se khít] tại chỗ và/ hoặc thuốc sát [kh] trùng tại chỗNgộ độc Thuốc làm săn da tại chỗ và thuốc sát trùng tại chỗ
T49.3Ngộ độc chất làm mềm da, làm dịu da và/ hoặc bảo vệ daNgộ độc Thuốc làm mềm da, làm dịu da và bảo vệ da
T49.4Ngộ độc thuốc làm tróc lớp sừng, tạo hình lớp sừng và/ hoặc thuốc và/ hoặc các chế phẩm điều trị tóc khácNgộ độc Thuốc làm tróc lớp sừng, tạo hình lớp sừng và thuốc và các chế phẩm điều trị tóc khác
T49.5Ngộ độc thuốc và/ hoặc chế phẩm điều trị mắtNgộ độc Thuốc và chế phẩm điều trị mắt
T49.6Ngộ độc thuốc và/ hoặc chế phẩm điều trị tai, mũi, họngNgộ độc Thuốc và chế phẩm điều trị tai, mũi, họng
T49.7Ngộ độc thuốc nha khoa dùng tại chỗNgộ độc Thuốc nha khoa bôi tại chỗ
T49.8Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ khácNgộ độc Thuốc dùng tại chỗ khác
T49.9Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ, không xác địnhNgộ độc Thuốc dùng tại chỗ, không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T49

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Acetic | acid | dược phẩm (dưỡng da) (Acetic | acid | medicinal (lotion))
  • Acid aminobenzoic (- p) (Aminobenzoic acid (- p))
  • Acid benzoic (Benzoic acid)
  • Acid benzoic | kèm acid salicylic (Benzoic acid | with salicylic acid)
  • Acid boric (Boric acid)
  • Acid Cresylic (Cresylic acid)
  • Acid Fumaric (Fumaric acid)
  • Acid lactic (Lactic acid)
  • Acid Para- aminobenzoic (Para- aminobenzoic acid)
  • Acid Pyrogallic (Pyrogallic acid)
  • Acid retinoic (Retinoic acid)
  • Acid salicylic (Salicylic acid)
  • Acid salicylic | kèm acid benzoic (Salicylic acid | with benzoic acid)
  • Acid tannic (Tannic acid)
  • Acid Thenoic (Thenoic acid)
  • Acid Trichloroacetic, acid trichloracetic | dược phẩm (Trichloroacetic acid, trichloracetic acid | medicinal)
  • Acid undecylenic (dẫn xuất) (Undecylenic acid (derivatives))
  • Acriflavinium chloride (Acriflavinium chloride)
  • Acrinol (Acrinol)
  • Alclometasone (Alclometasone)
  • Alkonium (bromide) (Alkonium (bromide))
  • Allantoin (Allantoin)
  • Allethrin (Allethrin)
  • Allylthiourea (Allylthiourea)
  • Ambazone (Ambazone)
  • Amcinonide (Amcinonide)
  • Aminoacridine (Aminoacridine)
  • Ammonium | acid tartrate (Ammonium | acid tartrate)
  • Amoni bậc bốn | chất chống nhiễm khuẩn (Quarternary ammonium | anti- infective)
  • Amylmetacresol (Amylmetacresol)
  • Anthralin (Anthralin)
  • Azelaic acid (Azelaic acid)
  • Bạc (Silver)
  • Bạc | dạng keo (Silver | colloidal)
  • Bạc | không phải dược phẩm (bụi) (Silver | nonmedicinal (dust))
  • Bạc | nitrate (Silver | nitrate)
  • Bạc | protein (Silver | protein)
  • Bạc | sulfadiazine (Silver | sulfadiazine)
  • Bacitracin kẽm (Bacitracin zinc)
  • Bacitracin kẽm | kèm neomycin (Bacitracin zinc | with neomycin)
  • Băng nhựa (Plastic dressing)
  • Băng thạch cao (Plaster dressing)
  • Basic fuchsin (Basic fuchsin)
  • Befunolol (Befunolol)
  • Bentonite (Bentonite)
  • Benzalkonium (chloride) (Benzalkonium (chloride))
  • Benzamine | lactate (Benzamine | lactate)
  • Benzethonium (chloride) (Benzethonium (chloride))
  • Benzophenones (Benzophenones)
  • Benzoxonium chloride (Benzoxonium chloride)
  • Benzoyl peroxide (Benzoyl peroxide)
  • Benzydamine (Benzydamine)
  • Benzyl | Acid benzoic (Benzyl | benzoic acid)
  • Benzyl | benzoate (Benzyl | benzoate)
  • Benzyl | rượu (Benzyl | alcohol)
  • Beta- eucaine (Beta- eucaine)
  • Betamethasone (Betamethasone)
  • BHC (dược phẩm) (BHC (medicinal))
  • Bibrocathol (Bibrocathol)
  • Biclotymol (Biclotymol)
  • Bisdequalinium (muối) (diacetat) (Bisdequalinium (salts) (diacetate))
  • Bột đánh răng (Dentifrice)
  • Bột talc (Talc powder)
  • Bromochlorosalicylanilide (Bromochlorosalicylanilide)
  • Bromosalicylchloranitide (Bromosalicylchloranitide)
  • Buclosamide (Buclosamide)
  • Butantrone (Butantrone)
  • Butoconazole (nitrate) (Butoconazole (nitrate))
  • Các muối Bismuth | formic iodide (Bismuth salts | formic iodide)
  • Các muối Bismuth | glycolylarsenate (Bismuth salts | glycolylarsenate)
  • Cadexomer iodine (Cadexomer iodine)
  • Calamine (dưỡng da) (Calamine (lotion))
  • Calomel (Calomel)
  • Camomile, cúc la mã (Camomile)
  • Camphor, long não | dược phẩm (Camphor | medicinal)
  • Candicidin (Candicidin)
  • Carbamide | peroxide (Carbamide | peroxide)
  • Carbazochrome (salicylate) (natri sulfonate) (Carbazochrome (salicylate) (sodium sulfonate))
  • Carbol fuchsin (Carbol fuchsin)
  • Carbon | dioxide (khí) | tuyết (Carbon | dioxide (gas) | snow)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T36-T50 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T36Ngộ độc kháng sinh toàn thân
T37Ngộ độc do thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc thuốc chống ký sinh trùng toàn thân khác
T38Ngộ độc do nội tiết tố [hormon] và/ hoặc chất tổng hợp thay thế và/ hoặc đối kháng của chúng, không phân loại mục khác
T39Ngộ độc do thuốc giảm đau, hạ nhiệt và/ hoặc chống viêm khớp dạng thấp không có chất dạng thuốc phiện
T40Ngộ độc chất ma tuý và/ hoặc chất gây ảo giác
T41Ngộ độc chất gây tê/ gây tê và/ hoặc khí trị liệu
T42Ngộ độc thuốc chống động kinh, thuốc an thần- gây ngủ và/ hoặc thuốc chống hội chứng parkison
T43Ngộ độc thuốc hướng thần, không phân loại mục khác
T44Ngộ độc do thuốc tác động chủ yếu đến hệ thần kinh tự động
T45Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động toàn thân và/ hoặc huyết học, không phân loại mục khác
T46Ngộ độc tác nhân chủ yếu tác động đến hệ tim mạch
T47Ngộ độc do tác nhân tác động chủ yếu trên hệ thống tiêu hoá

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T49 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T49 là "Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và/ hoặc niêm mạc và/ hoặc do thuốc mắt, tai- mũi- họng và/ hoặc nha khoa", tên tiếng Anh là "Poisoning by topical agents primarily affecting skin and mucous membrane and by ophthalmological, otorhinolaryngological and dental drugs", thuộc nhóm T36-T50 — Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T49 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T49 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: T49.0 (Ngộ độc thuốc kháng nấm, chống nhiễm trùng, kháng viêm tại chỗ không phân loại mục khác); T49.1 (Ngộ độc chất chống ngứa); T49.2 (Ngộ độc chất làm săn da [làm se khít] tại chỗ và/ hoặc thuốc sát [kh] trùng tại chỗ); T49.3 (Ngộ độc chất làm mềm da, làm dịu da và/ hoặc bảo vệ da); T49.4 (Ngộ độc thuốc làm tróc lớp sừng, tạo hình lớp sừng và/ hoặc thuốc và/ hoặc các chế phẩm điều trị tóc khác); T49.5 (Ngộ độc thuốc và/ hoặc chế phẩm điều trị mắt)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T49 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T49 là "Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và/ hoặc niêm mạc và/ hoặc do thuốc mắt, tai- mũi- họng và/ hoặc nha khoa", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc do thuốc dùng tại chỗ tác động chủ yếu trên da và niêm mạc và do thuốc dùng chữa mắt, tai và răng". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ