Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 O67 — Chuyển dạ và đẻ kèm biến chứng xuất huyết trong đẻ không phân loại mục khác
Mã O67 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Chuyển dạ và đẻ kèm biến chứng xuất huyết trong đẻ không phân loại mục khác, tiếng Anh là Labour and delivery complicated by intrapartum haemorrhage, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm O60-O75 — Biến chứng của chuyển dạ và đẻ, thuộc chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Chuyển dạ và đẻ có biến chứng chảy máu trong đẻ, không phân loại nơi khác”.
O67mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
O60-O75nhóm bệnh
XVchương ICD-10
3 mã chi tiết của O67
Từ O67.0 đến O67.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
O67.0
Xuất huyết trong đẻ do rối loạn đông máu · tên cũ: Chảy máu trong đẻ do thiếu hụt yếu tố đông máu
Intrapartum haemorrhage with coagulation defect
O67.8
Xuất huyết trong đẻ do yếu tố khác · tên cũ: Chảy máu trong đẻ khác
Other intrapartum haemorrhage
O67.9
Xuất huyết trong đẻ, không xác định · tên cũ: Chảy máu trong đẻ, không đặc hiệu
Intrapartum haemorrhage, unspecified
Ghi chú phân loại của mã O67
Hướng dẫn mã hóa: Băng huyết trong đẻ liên quan đến: không sinh sợi huyết trong máu đông máu rải rác nội mạch tăng tiêu sợi huyết giảm sinh sợi huyết trong máu
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
O67
Chuyển dạ và đẻ kèm biến chứng xuất huyết trong đẻ không phân loại mục khác
Chuyển dạ và đẻ có biến chứng chảy máu trong đẻ, không phân loại nơi khác
O67.0
Xuất huyết trong đẻ do rối loạn đông máu
Chảy máu trong đẻ do thiếu hụt yếu tố đông máu
O67.8
Xuất huyết trong đẻ do yếu tố khác
Chảy máu trong đẻ khác
O67.9
Xuất huyết trong đẻ, không xác định
Chảy máu trong đẻ, không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã O67
27 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Chảy máu, xuất huyết | biến chứng | sinh đẻ (Hemorrhage, hemorrhagic | complicating | delivery)
Chảy máu, xuất huyết | biến chứng | sinh đẻ | do | chấn thương (Hemorrhage, hemorrhagic | complicating | delivery | due to | trauma)
Chảy máu, xuất huyết | biến chứng | sinh đẻ | do | u cơ trơn tử cung (Hemorrhage, hemorrhagic | complicating | delivery | due to | uterine leiomyoma)
Chảy máu, xuất huyết | biến chứng | sinh đẻ | liên quan với thiếu hụt đông máu (không có fibrinogen máu) (tăng tiêu sợi huyết) (giảm fibrinogen máu) (Hemorrhage, hemorrhagic | complicating | delivery | associated with coagulation defect (afibrinogenemia) (hyperfibrinolysis) (hypofibrinogenemia))
Chảy máu, xuất huyết | do hoặc liên quan với | không có fibrinogen máu hoặc thiếu hụt đông máu khác (tình trạng trong phân loại D65- D69) | trong đẻ (Hemorrhage, hemorrhagic | due to or associated with | afibrinogenemia or other coagulation defect (conditions in category D65- D69) | intrapartum)
Chảy máu, xuất huyết | nhau thai, rau thai KPLNK | trong đẻ (Hemorrhage, hemorrhagic | placenta NEC | intrapartum)
Chảy máu, xuất huyết | nhau thai, rau thai KPLNK | từ tổn thương do phẫu thuật hoặc dụng cụ | trong đẻ (Hemorrhage, hemorrhagic | placenta NEC | from surgical or instrumental damage | intrapartum)
Chảy máu, xuất huyết | trong đẻ (Hemorrhage, hemorrhagic | intrapartum)
Chảy máu, xuất huyết | trong tử cung | biến chứng trong sinh đẻ (Hemorrhage, hemorrhagic | intrauterine | complicating delivery)
Hội chứng | tiêu sợi huyết, khử fibrin | với, có | chảy máu trong sinh (Syndrome | defibrination | with | intrapartum hemorrhage)
Loạn thể chất | máu (có) | chảy máu trong sinh (Dyscrasia | blood (with) | intrapartum hemorrhage)
Nhau thai, rau thai | bất thường, tính khác thường KPLNK | có chảy máu | trong cuộc đẻ (Placenta, placental | abnormal, abnormality NEC | with hemorrhage | intrapartum)
Sinh đẻ (đơn) | biến chứng (bởi, do) | chảy máu (tử cung) | do | chấn thương (sản khoa) (Delivery (single) | complicated (by) | hemorrhage (uterine) | due to | trauma (obstetric))
Sinh đẻ (đơn) | biến chứng (bởi, do) | chảy máu (tử cung) | do | u cơ trơn tử cung (Delivery (single) | complicated (by) | hemorrhage (uterine) | due to | uterine leiomyoma)
Sinh đẻ (đơn) | biến chứng (bởi, do) | chảy máu (tử cung) | liên quan với | giảm fibrinogen máu (Delivery (single) | complicated (by) | hemorrhage (uterine) | associated with | hypofibrinogenemia)
Sinh đẻ (đơn) | biến chứng (bởi, do) | chảy máu (tử cung) | liên quan với | không có fibrinogen máu (Delivery (single) | complicated (by) | hemorrhage (uterine) | associated with | afibrinogenemia)
Sinh đẻ (đơn) | biến chứng (bởi, do) | chảy máu (tử cung) | liên quan với | tăng tiêu sợi huyết (Delivery (single) | complicated (by) | hemorrhage (uterine) | associated with | hyperfibrinolysis)
Sinh đẻ (đơn) | biến chứng (bởi, do) | chảy máu (tử cung) | liên quan với | thiếu hụt yếu tố đông máu (Delivery (single) | complicated (by) | hemorrhage (uterine) | associated with | coagulation defect)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã O67 là "Chuyển dạ và đẻ kèm biến chứng xuất huyết trong đẻ không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Labour and delivery complicated by intrapartum haemorrhage, not elsewhere classified", thuộc nhóm O60-O75 — Biến chứng của chuyển dạ và đẻ của chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ.
Mã O67 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã O67 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: O67.0 (Xuất huyết trong đẻ do rối loạn đông máu); O67.8 (Xuất huyết trong đẻ do yếu tố khác); O67.9 (Xuất huyết trong đẻ, không xác định).
Tên bệnh của mã O67 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã O67 là "Chuyển dạ và đẻ kèm biến chứng xuất huyết trong đẻ không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Chuyển dạ và đẻ có biến chứng chảy máu trong đẻ, không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.