Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 K09 — Nang vùng miệng, không phân loại mục khác
Mã K09 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Nang vùng miệng, không phân loại mục khác, tiếng Anh là Cysts of oral region, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm K00-K14 — Bệnh của khoang miệng, tuyến nước bọt và xương hàm, thuộc chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Nang vùng miệng, không phân loại nơi khác”.
K09mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
K00-K14nhóm bệnh
XIchương ICD-10
5 mã chi tiết của K09
Từ K09.0 đến K09.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
K09.0
Nang nguồn gốc răng
Developmental odontogenic cysts
K09.1
Nang vùng miệng không có nguồn gốc răng
Developmental (nonodontogenic) cysts of oral region
K09.2
Nang khác của xương hàm
Other cysts of jaw
K09.8
Nang khác ở vùng miệng, không phân loại mục khác · tên cũ: Nang khác ở vùng miệng, không phân loại nơi khác
Other cysts of oral region, not elsewhere classified
K09.9
Nang của vùng miệng, không xác định · tên cũ: Nang vùng miệng không đặc hiệu
Cyst of oral region, unspecified
Ghi chú phân loại của mã K09
Hướng dẫn mã hóa: Nang: răng mọc răng có nang lợi [nướu] quanh răng bên nguyên thuỷ
Hướng dẫn mã hóa: Nang xương hàm: không xác định khác do phình mạch do xuất huyết do chấn thương Loại trừ: nang xương hàm ẩn (K10.0) nang Stafne (K10.0)
Coding Guidance: Cyst of jaw: NOS aneurysmal haemorrhagic traumatic Excl.: latent bone cyst of jaw (K10.0) Stafne cyst (K10.0)
Hướng dẫn mã hóa: Nang dạng bì của miệng Nang biểu bì của miệng Nang biểu mô Lympho của miệng Bệnh hạt kê bẩm sinh
Coding Guidance: Dermoid cyst of mouth Epidermoid cyst of mouth Lymphoepithelial cyst of mouth Epstein pearl
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
K09
Nang vùng miệng, không phân loại mục khác
Nang vùng miệng, không phân loại nơi khác
K09.8
Nang khác ở vùng miệng, không phân loại mục khác
Nang khác ở vùng miệng, không phân loại nơi khác
K09.9
Nang của vùng miệng, không xác định
Nang vùng miệng không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã K09
47 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | (thuộc) nang, có nang ( (thuộc) tịt, hẹp) (xuất huyết) (buồng trứng) | tạo răng, do răng, từ răng (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | follicular (atretic) (hemorrhagic) (ovarian) | odontogenic)
Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | (thuộc) phát triển (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | developmental)
Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | (thuộc) phát triển | tạo răng, do răng ( (thuộc) tuyến) (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | developmental | odontogenic (glandular))
Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | (thuộc) phát triển | vùng miệng (không do răng) (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | developmental | oral region (nonodontogenic))
Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | ở giữa | (thuộc) vòm miệng, khẩu cái (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | median | palatal)
Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | ở giữa | hàm trên trước (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | median | anterior maxillary)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã K09 là "Nang vùng miệng, không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Cysts of oral region, not elsewhere classified", thuộc nhóm K00-K14 — Bệnh của khoang miệng, tuyến nước bọt và xương hàm của chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá.
Mã K09 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã K09 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: K09.0 (Nang nguồn gốc răng); K09.1 (Nang vùng miệng không có nguồn gốc răng); K09.2 (Nang khác của xương hàm); K09.8 (Nang khác ở vùng miệng, không phân loại mục khác); K09.9 (Nang của vùng miệng, không xác định).
Tên bệnh của mã K09 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã K09 là "Nang vùng miệng, không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Nang vùng miệng, không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.