Giá trị dinh dưỡng của Thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần

Beef, loin, medium fat, poached

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần thuộc nhóm thịt và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 7006018, có 51 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 189 kcal.

189kcal
Năng lượng
32,13g
Chất đạm
15,21g
Bột đường

Vị trí trong nhóm thịt và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Kali520,9 mg7 / 83Thực phẩm giàu kali
Kẽm5,43 mg10 / 93Thực phẩm giàu kẽm
Chất đạm32,13 g11 / 144Thực phẩm giàu chất đạm
Magie32,84 mg13 / 80Thực phẩm giàu magie
Acid béo bão hòa tổng số6,4 g14 / 71Thực phẩm giàu acid béo bão hòa tổng số
Vitamin B60,53 mg18 / 69Thực phẩm giàu vitamin b6

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 51 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 6 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (5 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)189kcal
Chất đạm (Protein)32,13g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)15,21g
Nước (Water)51,33g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)1,33g

Chất khoáng (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)7,46mg
Sắt (Fe)2,66mg
Kẽm (Zn)5,43mg
Natri (Na)88,06mg
Kali (K)520,9mg
Magie (Mg)32,84mg
Photpho (P)276,12mg
Đồng (Cu)0,12mg
Mangan (Mn)0,02mg
Selen (Se)26,57mcg

Vitamin (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,12mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,18mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)5,31mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)0,43mg
Vitamin B6 (Vit B6)0,53mg
Vitamin B12 (Vit B12)3,64mcg
Folate tổng số (Folate, total)5,22mcg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 1,94mg
Arginine 2,03mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)2,94mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)4,83mg
Cystine 0,36mg
Glycine 1,75mg
Histidine 1,1mg
Isoleucine 1,44mg
Leucine 2,54mg
Lysine 2,67mg
Methionine 0,82mg
Phenylalanine 1,26mg
Proline 1,42mg
Serine 1,23mg
Threonine 1,4mg
Tryptophan 0,36mg
Tyrosine 1,08mg
Valine 1,56mg

Acid béo (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)6,4g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)7,18g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)0,58g
Omega-3 ALA (C18:3 n-3) (C 18:3, cis, n-3 (Alpha-Linolenic Acid))0,03g
Omega-6 LA (C18:2 n-6) (C 18:2, cis, n-6 (Linoleic Acid))0,46g
C16:0 3,79g
C16:1 undifferentiated 0,58g
C18:0 1,84g
C18:1 undifferentiated 6,25g
C20:4 n-6 0,07g

Sterol và hợp chất khác (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Cholesterol 88,06mg

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng189 kcal 2.000 kcal 9,5%
Chất đạm32,13 g 50 g 64,3%
Carbohydrat15,21 g 325 g 4,7%
Chất béo bão hòa6,4 g 20 g 32,0%
Natri88,06 mg 2.000 mg 4,4%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng189 kcal
Chất đạm32,13 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)15,21 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béochưa có số liệu
Natri88,06 mg Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Văn bản pháp luật liên quan

Câu hỏi thường gặp

Thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần bao nhiêu calo?

100 g thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần cung cấp 189 kcal, tương đương 9.5% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần có giàu dinh dưỡng không?

So với 83 thực phẩm cùng nhóm thịt và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, thịt bò, lưng, nạc và mỡ, chần có kali đứng thứ 7/83, kẽm đứng thứ 10/93, chất đạm đứng thứ 11/144.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ