Giá trị dinh dưỡng của Ngô tươi, nếp, nướng

Corn fresh, regular, grilled

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Ngô tươi, nếp, nướng thuộc nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 1027014, có 54 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 274 kcal.

274kcal
Năng lượng
5,62g
Chất đạm
3,15g
Chất béo
55,89g
Bột đường

Vị trí trong nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, ngô tươi, nếp, nướng nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Vitamin E1,1 mg1 / 8Thực phẩm giàu vitamin e
Kali419,18 mg2 / 20Thực phẩm giàu kali
Photpho256,16 mg2 / 28Thực phẩm giàu photpho
Vitamin B2 (Riboflavin)0,09 mg3 / 24Thực phẩm giàu vitamin b2 (riboflavin)
Vitamin B3 (Niacin)2,34 mg4 / 24Thực phẩm giàu vitamin b3 (niacin)
Omega-6 LA (C18:2 n-6)1,18 g4 / 13Thực phẩm giàu omega-6 la (c18:2 n-6)

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 54 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 6 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)274kcal
Chất đạm (Protein)5,62g
Chất béo (Total lipid (Fat))3,15g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)55,89g
Chất xơ (Fibre, total dietary)1,64g
Nước (Water)34,25g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)1,1g

Đường và tinh bột (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Đường tổng số (Sugars, total)2,33g

Chất khoáng (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)27,4mg
Sắt (Fe)2,05mg
Kẽm (Zn)1,92mg
Natri (Na)4,11mg
Kali (K)419,18mg
Magie (Mg)53,42mg
Photpho (P)256,16mg
Đồng (Cu)0,33mg
Mangan (Mn)0,48mg
Selen (Se)5,48mcg

Vitamin (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin A (RAE) (Vit A-RAE)27,4mcg
Beta-caroten (ß-carotene)328,77mcg
Vitamin C (Vit C)16,44mg
Vitamin E (Vit E)1,1mg
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,15mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,09mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)2,34mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)0,55mg
Vitamin B6 (Vit B6)0,16mg
Folate tổng số (Folate, total)22,6mcg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 0,38mg
Arginine 0,21mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)0,33mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)1,04mg
Cystine 0,08mg
Glycine 0,19mg
Histidine 0,14mg
Isoleucine 0,19mg
Leucine 0,64mg
Lysine 0,14mg
Methionine 0,1mg
Phenylalanine 0,26mg
Proline 0,45mg
Serine 0,26mg
Threonine 0,19mg
Tryptophan 0,03mg
Tyrosine 0,19mg
Valine 0,25mg

Acid béo (8 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)0,38g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)0,71g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)1,22g
Omega-3 ALA (C18:3 n-3) (C 18:3, cis, n-3 (Alpha-Linolenic Acid))0,04g
Omega-6 LA (C18:2 n-6) (C 18:2, cis, n-6 (Linoleic Acid))1,18g
C16:0 0,33g
C18:0 0,05g
C18:1 undifferentiated 0,71g

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g ngô tươi, nếp, nướng với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng274 kcal 2.000 kcal 13,7%
Chất đạm5,62 g 50 g 11,2%
Carbohydrat55,89 g 325 g 17,2%
Đường tổng số2,33 gchưa khuyến nghị
Chất béo3,15 g 56 g 5,6%
Chất béo bão hòa0,38 g 20 g 1,9%
Natri4,11 mg 2.000 mg 0,2%

Riêng đường tổng số, Phụ lục II ghi rõ “chưa khuyến nghị giá trị dinh dưỡng tham chiếu”, nên bảng chỉ hiện hàm lượng chứ không quy ra phần trăm.

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu ngô tươi, nếp, nướng được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng274 kcal
Chất đạm5,62 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)55,89 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo3,15 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri4,11 mg Dưới ngưỡng 5 mg/100 g — không bắt buộc ghi
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Quy định tăng cường vi chất dinh dưỡng

Sắt và kẽm

Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cường sắt và kẽm theo Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 09/2016/NĐ-CP.

Mục đích của quy định: phòng, chống thiếu máu thiếu sắt; cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc.

Bốn vi chất bắt buộc tăng cường vào thực phẩm gồm I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A (Điều 5 Nghị định 09/2016/NĐ-CP), nhưng nghĩa vụ chỉ áp dụng với đúng ba nhóm thực phẩm nêu tại Điều 6, không áp dụng cho mọi thực phẩm có chứa các vi chất này.

Câu hỏi thường gặp

Ngô tươi, nếp, nướng bao nhiêu calo?

100 g ngô tươi, nếp, nướng cung cấp 274 kcal, tương đương 13.7% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ ngô tươi, nếp, nướng phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Ngô tươi, nếp, nướng có giàu dinh dưỡng không?

So với 8 thực phẩm cùng nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, ngô tươi, nếp, nướng có vitamin e đứng thứ 1/8, kali đứng thứ 2/20, photpho đứng thứ 2/28.

Thực phẩm cùng nhóm có mức năng lượng gần nhất

Xem toàn bộ nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến hoặc tra cứu thực phẩm khác.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ