Giá trị dinh dưỡng của Bánh mỳ

Bread, French style

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Bánh mỳ thuộc nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 1012, có 31 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 250 kcal.

250kcal
Năng lượng
7,9g
Chất đạm
0,8g
Chất béo
52,8g
Bột đường

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 31 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 4 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)250kcal
Chất đạm (Protein)7,9g
Chất béo (Total lipid (Fat))0,8g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)52,8g
Chất xơ (Fibre, total dietary)0,2g
Nước (Water)37,2g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)1,3g

Chất khoáng (3 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)28mg
Sắt (Fe)2mg
Photpho (P)164mg

Vitamin (3 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,1mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,07mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)0,7mg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 280mg
Arginine 294mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)392mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)1.924mg
Cystine 188mg
Glycine 331mg
Histidine 133mg
Isoleucine 294mg
Leucine 460mg
Lysine 163mg
Methionine 133mg
Phenylalanine 314mg
Proline 732mg
Serine 345mg
Threonine 216mg
Tryptophan 66mg
Tyrosine 208mg
Valine 366mg

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g bánh mỳ với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng250 kcal 2.000 kcal 12,5%
Chất đạm7,9 g 50 g 15,8%
Carbohydrat52,8 g 325 g 16,2%
Chất béo0,8 g 56 g 1,4%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu bánh mỳ được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng250 kcal
Chất đạm7,9 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)52,8 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo0,8 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natrichưa có số liệu
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Quy định tăng cường vi chất dinh dưỡng

Sắt và kẽm

Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cường sắt và kẽm theo Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 09/2016/NĐ-CP.

Mục đích của quy định: phòng, chống thiếu máu thiếu sắt; cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc.

Bốn vi chất bắt buộc tăng cường vào thực phẩm gồm I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A (Điều 5 Nghị định 09/2016/NĐ-CP), nhưng nghĩa vụ chỉ áp dụng với đúng ba nhóm thực phẩm nêu tại Điều 6, không áp dụng cho mọi thực phẩm có chứa các vi chất này.

Món ăn chế biến cùng tên

Bảng thành phần món ăn có 1 bản ghi trùng tên “Bánh mỳ”. Số liệu món ăn đo trên thành phẩm đã chế biến nên có thể khác với nguyên liệu ở bảng trên.

Món ănNhóm mónNăng lượngSố chỉ tiêu
Bánh mỳCác loại bánh125 kcal6

Câu hỏi thường gặp

Bánh mỳ bao nhiêu calo?

100 g bánh mỳ cung cấp 250 kcal, tương đương 12.5% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ bánh mỳ phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Thực phẩm cùng nhóm có mức năng lượng gần nhất

Xem toàn bộ nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến hoặc tra cứu thực phẩm khác.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ