Giá trị dinh dưỡng của Bột mì, trắng

Wheat flour, white

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Bột mì, trắng thuộc nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 1018, có 54 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 347 kcal.

347kcal
Năng lượng
11g
Chất đạm
1,1g
Chất béo
73,2g
Bột đường

Vị trí trong nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, bột mì, trắng nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Kẽm2,5 mg1 / 15Thực phẩm giàu kẽm
Vitamin B2 (Riboflavin)0,13 mg1 / 24Thực phẩm giàu vitamin b2 (riboflavin)
Chất đạm11 g2 / 34Thực phẩm giàu chất đạm
Folate tổng số44 mcg2 / 13Thực phẩm giàu folate tổng số
Magie173 mg3 / 15Thực phẩm giàu magie
Vitamin E0,82 mg3 / 8Thực phẩm giàu vitamin e

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 54 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 5 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)347kcal
Chất đạm (Protein)11g
Chất béo (Total lipid (Fat))1,1g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)73,2g
Chất xơ (Fibre, total dietary)0,3g
Nước (Water)14g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)0,7g

Chất khoáng (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)29mg
Sắt (Fe)2mg
Kẽm (Zn)2,5mg
Natri (Na)4mg
Kali (K)186mg
Magie (Mg)173mg
Photpho (P)132mg
Đồng (Cu)0,02mg
Mangan (Mn)2mg
Selen (Se)28mcg

Vitamin (9 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin E (Vit E)0,82mg
Vitamin K (phylloquinone) (Vit K (phylloquinone))1,9mcg
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,18mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,13mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)1mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)1,01mg
Vitamin B6 (Vit B6)0,34mg
Folate tổng số (Folate, total)44mcg
Folate, food 44mcg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 278mg
Arginine 320mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)329mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)3.480mg
Cystine 265mg
Glycine 341mg
Histidine 170mg
Isoleucine 380mg
Leucine 780mg
Lysine 340mg
Methionine 140mg
Phenylalanine 630mg
Proline 1.254mg
Serine 449mg
Threonine 380mg
Tryptophan 110mg
Tyrosine 142mg
Valine 520mg

Acid béo (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)0,14g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)0,1g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)0,34g
Omega-3 ALA (C18:3 n-3) (C 18:3, cis, n-3 (Alpha-Linolenic Acid))0,02g
Omega-6 LA (C18:2 n-6) (C 18:2, cis, n-6 (Linoleic Acid))0,32g
C16:0 0,12g
C16:1 c 0,01g
C18:0 0,01g
C18:1 c 0,1g
C20:4 n-6 0g

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g bột mì, trắng với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng347 kcal 2.000 kcal 17,4%
Chất đạm11 g 50 g 22,0%
Carbohydrat73,2 g 325 g 22,5%
Chất béo1,1 g 56 g 2,0%
Chất béo bão hòa0,14 g 20 g 0,7%
Natri4 mg 2.000 mg 0,2%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu bột mì, trắng được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng347 kcal
Chất đạm11 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)73,2 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo1,1 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri4 mg Dưới ngưỡng 5 mg/100 g — không bắt buộc ghi
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Quy định tăng cường vi chất dinh dưỡng

Sắt và kẽm

Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cường sắt và kẽm theo Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 09/2016/NĐ-CP.

Mục đích của quy định: phòng, chống thiếu máu thiếu sắt; cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc.

Bốn vi chất bắt buộc tăng cường vào thực phẩm gồm I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A (Điều 5 Nghị định 09/2016/NĐ-CP), nhưng nghĩa vụ chỉ áp dụng với đúng ba nhóm thực phẩm nêu tại Điều 6, không áp dụng cho mọi thực phẩm có chứa các vi chất này.

Câu hỏi thường gặp

Bột mì, trắng bao nhiêu calo?

100 g bột mì, trắng cung cấp 347 kcal, tương đương 17.4% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ bột mì, trắng phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Bột mì, trắng có giàu dinh dưỡng không?

So với 15 thực phẩm cùng nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, bột mì, trắng có kẽm đứng thứ 1/15, vitamin b2 (riboflavin) đứng thứ 1/24, chất đạm đứng thứ 2/34.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ