Hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo Thông tư 99/2025

4
Bút toán theo TT 99/2025
1
Tài khoản hướng dẫn
18
Lượt tài khoản Nợ – Có
3
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 141 – Tạm ứng. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
141 111, 112, 152 Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp
152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642 141 Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
111, 112, 152, 334 141 Căn cứ vào quyết định xử lý của doanh nghiệp đối với các khoản đã tạm ứng nhưng …
152, 153, 156, 241, 621, 622, 627 111, 112 Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 141 – Tạm ứng (4 bút toán)

  1. Nợ TK 141 - Tạm ứng
    TK 111
    TK 112
    TK 152
  2. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 241
    Nợ TK 331
    Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 642
    TK 141 - Tạm ứng
  3. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 334
    TK 141 - Tạm ứng
  4. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 241
    Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    TK 111
    TK 112

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (3 bút toán); TK 153 – Công cụ, dụng cụ (2 bút toán); TK 156 – Hàng hóa (2 bút toán); TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2 bút toán); TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (2 bút toán).

Hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (2 bút toán); TK 141 – Tạm ứng (2 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 141 – Tạm ứng. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ