Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 141 – Tạm ứng. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 141 | 111, 112, 152 | Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp |
| 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642 | 141 | Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t… |
| 111, 112, 152, 334 | 141 | Căn cứ vào quyết định xử lý của doanh nghiệp đối với các khoản đã tạm ứng nhưng … |
| 152, 153, 156, 241, 621, 622, 627 | 111, 112 | Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →