Động vật

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 276 loài thuộc nhóm loài được ưu tiên bảo vệ Động vật.

Phân bố theo lớp sinh học: Aves (103), Mammalia (103), Actinopterygii (10), Gastropoda (4), Bivalvia (4).

Sách Đỏ Việt Nam: VU - Sẽ nguy cấp — 70 loài, EN - Nguy cấp — 68 loài, CR - Rất nguy cấp — 30 loài, LR - Ít nguy cấp — 16 loài. Danh lục Đỏ IUCN: LC - Ít quan tâm — 56 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 50 loài, EN - Nguy cấp — 42 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 41 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IB — 101 loài, Nhóm IIB — 73 loài.

Cơ cấu 276 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamVU - Sẽ nguy cấp 70 · EN - Nguy cấp 68 · CR - Rất nguy cấp 30 · LR - Ít nguy cấp 16 · DD - Thiếu dữ liệu 15 · EX - Tuyệt chủng 5 · NE - Không đánh giá 3 · CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm 56 · CR - Cực kỳ nguy cấp 50 · EN - Nguy cấp 42 · VU - Sẽ nguy cấp 41 · NT - Sắp bị đe dọa 30 · DD - Thiếu dữ liệu 8 · EX - Tuyệt chủng 1 · NE - Không đánh giá 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB 101 · Nhóm IIB 73
Lớp sinh họcAves 103 · Mammalia 103 · Actinopterygii 10 · Gastropoda 4 · Bivalvia 4 · Malacostraca 2 · Anthozoa 1 · Cephalopoda 1 · Merostomata 1 · Arachnida 1 · Amphibia 1
Họ sinh họcCercopithecidae 17 · Geoemydidae 12 · Phasianidae 12 · Accipitridae 12 · Sciuridae 9 · Anatidae 8 · Viverridae 8 · Cervidae 8 · Felidae 7 · Elapidae 6 · Ciconiidae 6 · Mustelidae 6

Danh sách loài (trang 6/7)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Lững LợnArctonyx collarisMustelidaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sẻ thông họng vàngChloris monguillotiFringillidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú vọGlaucidium cuculoidesStrigidaeLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc bay đen trắngHylopetes albonigerSciuridaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vẹt lùnLoriculus vernalisPsittaculidaeLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Diều hâuMilvus migransAccipitridaeLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trĩ đỏPhasianus colchicusPhasianidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Vẹt đầu xámPsittacula finschiiPsittaculidaeNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Dơi lá ThomasRhinolophus thomasiRhinolophidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ó taiSarcogyps calvusAccipitridaeNE - Không đánh giáCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú lợn Châu PhiTyto capensisTytonidaeNhóm IIB
Heo vòiAcrocodia indicaTapiridaeEX - Tuyệt chủngEN - Nguy cấp
Hươu saoCervus nipponCervidaeEX - Tuyệt chủngLC - Ít quan tâm
Cầy rái cáCynogale bennettiiViverridaeEX - Tuyệt chủngEN - Nguy cấp
Nuốc đuôi hồngHarpactes wardiTrogonidaeCR - Rất nguy cấp
Chồn bạc má namMelogale personataMustelidaeDD - Thiếu dữ liệu
Cá ông chuôngPseudorca crassidensDelphinidaeDD - Thiếu dữ liệuDD - Thiếu dữ liệu
Cheo cheo việt namTragulus versicolorTragulidaeDD - Thiếu dữ liệuVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cú lợn lưng nâuTyto longimembrisTytonidaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khướu vằn đầu đenActinodura sodangorumLeiothrichidaeVU - Sẽ nguy cấp
Cá Chình munAnguilla bicolorAnguillidaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Gà so ngực gụArborophila charltoniiPhasianidaeNhóm IIB
Rẽ mỏ thìaCalidris pygmaeaScolopacidaeCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cò trắngEgretta garzettaArdeidae
Cắt nhỏ bụng hungMicrohierax caerulescensFalconidaeNhóm IIB
Choắt mỏ cong lớnNumenius arquataScolopacidaeNT - Sắp bị đe dọa
Dơi lá quạtRhinolophus rexRhinolophidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Vịt mồngSarkidiornis melanotosAnatidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vạc rừngGorsachius melanolophusArdeidaeLC - Ít quan tâm
Bồ nông chân hồngPelecanus onocrotalusPelecanidaeNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
San hôPorites lobataPoritidae
Trăn hoaPython molurusPythonidaeCR - Rất nguy cấpNhóm IIB
Khướu đá munStachyris herbertiTimaliidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sam ba gai đuôiTachypleus tridentatusLimulidae
Cá ngựa gaiHippocampus histrixSyngnathidae
Vịt đầu vàngMareca penelopeAnatidaeEN - Nguy cấp
Dơi muỗi chân lớnMyotisVespertilionidaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Cheo napuTragulus napuTragulidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâm
Tê giác hai sừngDicerorhinus sumatrensisRhinocerotidaeEX - Tuyệt chủngCR - Cực kỳ nguy cấp
Sóc bay nhỏHylopetes phayreiSciuridaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Nhóm loài được ưu tiên bảo vệ khác

Nhóm loài được ưu tiên bảo vệSố loài
Thực vật258

Xem toàn bộ nhóm loài được ưu tiên bảo vệ →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc nhóm loài được ưu tiên bảo vệ Động vật?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 276 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Cercopithecidae (17 loài), Geoemydidae (12 loài), Phasianidae (12 loài), Accipitridae (12 loài), Sciuridae (9 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Động vật nghĩa là gì?

Loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ chịu chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP; Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP. Căn cứ: Điều 4 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: VU - Sẽ nguy cấp — 70 loài; EN - Nguy cấp — 68 loài; CR - Rất nguy cấp — 30 loài; LR - Ít nguy cấp — 16 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 15 loài; EX - Tuyệt chủng — 5 loài; NE - Không đánh giá — 3 loài; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ